Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Bài giới thiệu Phương pháp bàn tay nặn bột

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:34' 04-01-2014
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Hội Gặp gỡ Việt Nam-Sở GD-ĐT Bình Định
    Tập huấn về giảng dạy các môn khoa học ở trường Tiểu học và THCS theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”

    Tp Qui Nhơn, ngày 9-11/8/2011
    GiẢNG DẠY KHOA HỌC TRONG NHÀ TRƯỜNG
    Mme Maryvonne STALLAERTS, professeur agrégé de sciences naturelles, docteur en écologie, formatrice « La Main à la Pâte », « rencontres du Vietnam »

    Mme Elizabeth PLE, professeur de sciences physiques à l’Université de Reims /IUFM de Champagne Ardennes, formatrice « la Main à la pâte »

    M. TRAN THANH Son, Professeur de biologie de l`Université de Quang Binh, Master de génomique, Paris XI, en thèse de génomique à INRA Centre de Tours. « rencontres du Vietnam »

    M. DAO Van Toan, chercheur de l’institut des Sciences de l’Education de Hanoi
    « Hội Gặp gỡ Việt Nam»
    3
    Nội dung trình bày

    Bàn tay nặn bột là gì?
    Mười nguyên tắc của phương pháp “Bàn tay nặn bột”
    Tại sao giảng dạy các môn khoa học?
    Lịch sử của phương pháp “Bàn tay nặn bột”
    Hành động quốc tế của phương pháp này
    “Bàn tay nặn bột” tại Việt Nam
    Bàn tay nặn bột là gì?
    .
    Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của BTNB:
    Là một tiến trình sư phạm dựa trên hoạt động tìm tòi khám phá của học sinh
    Là một sự kết hợp của cộng đồng các nhà khoa học
    Hình thành một mạng lưới và tương tác giữa các giáo viên
    Các tài liệu được cung cấp miễn phí trên Internet và mạng lưới những chuyên gia làm việc với phương pháp BTNB
    Sự cộng tác của các trường đào tạo sư phạm và Bộ Giáo dục.
    Hoàn toàn miễn phí
    - Giảng dạy khoa học dựa trên tìm tòi khám phá
    BTNB được sự hỗ trợ của Viện hàn lâm khoa học Pháp với một nhóm chuyên nghiên cứu về phương pháp này, các trung tâm vệ tinh được thành lập, trang web, kinh nghiệm thực tế của các giáo viên, giảng viên. Chương trình này được thực hiện đồng thời với nhiều hoạt động.
    Thành lập một website với hàng nghìn trang tài liệu
    Thành lập một mạng lưới các trung tâm vệ tinh hỗ trợ giáo viên và các trang web tại các địa phương.
    Giáo viên có thể đặt câu hỏi cho các nhà khoa học và các chuyên gia về BTNB trên trang web về những vấn đề liên quan.
    Thành lập một mạng lưới quốc tế nghiên cứu về phương pháp.
    Hình thành các giải thưởng dành cho các trường thực hiện BTNB.
    Hình thành trường mùa đông « Hạt giống khoa học» dành cho GV, chuyên gia làm việc chung với nhau trên một chủ đề khoa học.
    Tất cả các chương trình hành động trên đều nhằm mục đích hỗ trợ, giúp đỡ giáo viên để có thể thực hiện tốt phương pháp BTNB trong nhà trường.
    Bàn tay nặn bột là gì?
    BTNB được thực hiện ở Pháp với:
    61 000 trường Tiểu học với
    350 000 lớp
    Mẫu giáo : học sinh từ 3-5 tuổi
    Tiểu học: học sinh từ 6-11 tuổi

    Đang tiến hành với THCS
    Giảng dạy khoa học theo kiểu tích hợp
    (Khoa học về Sự sống và Trái đất , Lý hóa và Công nghệ
    Liên hệ với Toán học và Ngôn ngữ)
    Bàn tay nặn bột là gì?
    10 Nguyên tắc của Bàn tay nặn bột
    2- Các nguyên tắc cơ bản của BTNB
    Các nguyên tắc của Bàn tay nặn bột

    Nghiên cứu các đồ vật của thế giới thực tế, gần gũi với các em, và các em cảm nhận được

    Khoa học cũng như các hoạt động khám phá

    Chính học sinh là người thực hiện các thí nghiệm thực hành, chứ các thí nghiệm đó không được làm sẵn cho các em.
    Giáo viên giúp học sinh xây dựng nên kiến thức của riêng các em

    Thực hiện trong khoảng thời gian dài, liên tục
    Học sinh có một cuốn vở thực hành của riêng mình với các từ ngữ của riêng các em
    Chú trọng đến:
    Đặt câu hỏi
    Tự chủ
    Kinh nghiệm
    Cùng nhau xây dựng kiến thức
    Không phải là những nội dung để học thuộc lòng !
    9
    Học sinh quan sát một vật hoặc một hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi, có thể cảm nhận được và tiến hành thực nghiệm về chúng
    TIẾN TRÌNH PHƯƠNG PHÁP
    10
    Trong quá trình học tập, học sinh lập luận và đưa ra các lý lẽ, thảo luận về các ý kiến và các kết quả đề xuất, xây dựng các kiến thức cho mình, một hoạt động chỉ dựa trên sách vở là không đủ.
    TIẾN TRÌNH PHƯƠNG PHÁP
    11
    Các hoạt động giáo viên đề ra cho học sinh được tổ chức theo các giờ học nhằm cho các em có sự tiến bộ dần dần trong học tập. Các hoạt động này gắn với chương trình và dành phần lớn quyền tự chủ cho học sinh
    TIẾN TRÌNH PHƯƠNG PHÁP
    12
    Estelle Blanquet Recsam 2005
    Tối thiểu 2 giờ một tuần dành cho một đề tài và có thể kéo dài hoạt động trong nhiều tuần. Tính liên tục của các hoạt động và những phương pháp sư phạm được đảm bảo trong suốt quá trình học tập tại trường.
    TIẾN TRÌNH PHƯƠNG PHÁP
    13
    Mỗi học sinh có một quyển vở thí nghiệm và học sinh trình bày trong đó theo ngôn ngữ của riêng mình
    TIẾN TRÌNH PHƯƠNG PHÁP
    14
    Mục đích hàng đầu đó là giúp học sinh tiếp cận một cách dần dần với các khái niệm thuộc lĩnh vực khoa học, kĩ thuật...kèm theo một sự vững vàng trong diễn đạt nói và viết.
    TIẾN TRÌNH PHƯƠNG PHÁP
    15
    Gia đình và khu phố ủng hộ các hoạt động này
    Các nhà khoa học (ở các trường Đại học, Viện nghiên cứu) tham gia các công việc ở lớp học theo khả năng của mình
    Viện Đào tạo giáo viên (IUFM) giúp các giáo viên về kinh nghiệm sư phạm và giáo dục
    Giáo viên có thể tìm thấy trên Internet những bài học về những đề tài, những gợi ý cho các hoạt động ở lớp, những câu trả lời cho các câu hỏi. Giáo viên cũng có thể tham gia thảo luận trao đổi với các đồng nghiệp, với các giảng viên và các nhà khoa học.
    NHỮNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
    2-Tại sao giảng dạy các môn khoa học?
    3- Vì sao phải giảng dạy khoa học?
    Để phát triển vốn kiến thức của HS:
    HS tự xây dựng kiến thức cho mình.
    Tiến trình tìm tòi nghiên cứu (Giả thuyết/Kiểm tra giả thuyết).
    Giúp học sinh có cách nhìn khoa học đối với những sự vật, hiện tượng.

    Để phát triển khả năng ngôn ngữ của học sinh:
    Thông qua viết và nói: ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ chính xác.
    Thông qua giải thích
    Thông qua vở thí nghiệm

    Để phát triển sự trao đổi giữa các học sinh với nhau:
    Trao đổi với nhau trên một chủ đề xác định.
    Làm việc cá nhân/làm việc theo nhóm.

    Để học sinh thấy khoa học là quan trọng
    chống lại những quan điểm trái khoa học.
    Giảm thiểu số lượng học sinh không muốn theo con đường khoa học.
    Vì sao bắt đầu từ trường Tiểu học?
    Tính tò mò tự nhiên của học sinh ở lứa tuổi nhỏ

    Khả năng học tập
    rất lớn

    Phát triển lập luận
    cho học sinh

    Cho học sinh tiếp xúc
    với thế giới thực tế
    4 - Lịch sử của phương pháp “Bàn tay nặn bột”
    20
    Situation en France en 1995
    Accent mis sur lire/écrire/compter
    Sciences dans 3 % des classes ( insuffisant quantitativement et qualitativement)
    biologie
    Trop souvent de façon magistrale

    Très peu de formations des enseignants

    Pratiquement pas de matériel expérimental dans les écoles
    Une opinion publique peu favorable aux sciences.
    • Diminution des vocations scientifiques.
    • Succès des méthodes “hands on” aux États-unis.
    – Capacités de raisonnement.
    – Expression linguistique.
    – Interactions des élèves.
    4 - Lịch sử của phương pháp “Bàn tay nặn bột”
    21
    Les enseignants ont peur de faire des sciences
    « Je ne sais pas / je ne suis pas scientifique »
    Crainte de faire des expériences

    Pédagogie active
    Change leur position dans la classe
    Crainte de dire « Je ne sais pas » aux élèves
    Crainte de perdre le contrôle de la classe
    Permettre aux enfants de parler
    Les faire travailler en petits groupes
    Manque de matériel

    Enseignants pas toujours soutenus par leur hiérarchie
    22
    1995: Mission officielle française aux USA
    menée par G. Charpak, prix Nobel
    Juillet 1996 : Implication de l’Académie des sciences avec G. Charpak, P. Léna, Y. Quéré

    Rentrée 1996: Expérimentation dans 344 classes école primaire

    En 1997: Problème de la généralisation
    Mise en place d’une équipe nationale
    Elaboration du site Internet
    4- Historique de La main à la pâte
    23
    Le site « la main à la pâte »
    24
    2001-2003: Participation de La main à la pâte à l’écriture des programmes du ministère de l’éducation nationale


    2006: Début de l’expérimentation collègue (6è et 5è)


    2007:
    Développement de travaux autour de l’évaluation d’un enseignement des sciences reposant sur l’investigation.
    4- Historique de La main à la pâte
    5- Hợp tác quốc tế trong chương trình Bàn tay nặn bột
    26
    Các quốc gia tham dự

    Sénégal
    Afghanistan
    Hy Lạp
    Chili
    Trung Quốc
    27
    Différentes formes d’actions
    expertise et dissémination de la rénovation de l’enseignement des sciences, notamment auprès des grands organismes internationaux (IAP, UNESCO…) et des tutelles nationales de l’éducation et de la recherche.

    formation de formateurs étrangers

    mise à disposition de ressources libres de droits à des fins de traduction.

    échanges de pratiques.

    création de « sites-miroirs » La main à la pâte

    développement de projets collaboratifs et de défis internationaux entre élèves de différents pays.
    28
    Thích ứng hay áp dụng máy móc?

    Comme
    - Les conditions locales (nombre d’élèves par classe, les matériaux disponibles…..)
    - L’organisation centralisée (Chine) ou non (Brésil)
    - L’organisation au niveau d’une école (Egypte…)
    - Les traditions et culture locales (Afghanistan….)
    diffèrent d’un pays à l’autre

    Thích ứng và không phải chỉ là sự áp dụng máy móc
    29
    Publications
    traduit en vietnamien par Đinh Ngọc Lân et publié par la Maison d’Édition de l’Éducation
    30
    Le réseau international
    Des sites Internet nationaux inspirés de La main à la pâte
    En chinois
    En Espagnol (Colombie)
    31
    La « main à la pâte » dans le monde -2008
    6- Bàn tay nặn bột tại Việt Nam
    33
    La main à la pâte au Vietnam
    Octobre 1995 George Charpak participe à la conférence internationale de Physique des hautes énergies à Ho chi minh ville et promet d’aider à l’implantation de « la main à la pâte »  dans les écoles vietnamiennes

    Juin 2000 :Lancement des actions « La main à la pâte » au Vietnam sous l’impulsion de Monsieur Jean Tran Thanh Van et de « Rencontres du Vietnam »
    Des formations d’enseignants et de formateurs organisées en collaboration avec « Rencontres du Vietnam »
    35
    27 au 31 juillet 2009, Da Nang
    École Hermann Gmeiner – Services d’éducation et de la formation




    Các lớp tập huấn phối hợp tổ chức với
    Hội Gặp gỡ Việt Nam
    Các hội thảo phối hợp tổ chức với
    Hội Gặp gỡ Việt Nam
    Séminaires sur l’enseignement des sciences
    à l’école primaire
    « La Main à la Pâte »
    37
    Chương trình hợp tác quốc tế
    VALOFRASE
    (Valorisation du français en Asie du Sud-est: chương trình phát triển tiếng Pháp ở Đông Nam Á) quản lý bởi Bộ Ngoại giao Pháp
    Văn phòng của chương trình đặt tại Campuchia.
    Với sự tham gia của Viện đào tạo giáo viên Aquitaine, Đại học Bordeaux IV.
    Trường ĐHSP Hà Nội
    La main à la pâte au Vietnam
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print