Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Giới thiệu quy chế 43 ( đào tạo theo học chế tín chỉ )

    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:18' 27-03-2009
    Dung lượng: 85.0 KB
    Số lượt tải: 74
    Số lượt thích: 0 người
    GIỚI THIỆU QUY CHẾ 43/2007/QĐ-BGDĐT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG
    HỆ CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
    Ts. Lê viết khuyến
    Hiệp hội các trường ĐH&CĐ ngoài công lập Việt Nam
    NỘI DUNG
    NHỮNG KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA QUY CHẾ 25/2006/QĐ-BGD&ĐT VÀ QUY CHẾ 43/2007/QĐ-BGDĐT .
    GIẢI THÍCH MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ 43/2007/QĐ-BGDĐT

    1. NHỮNG KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA QUY CHẾ 25/2006/QĐ-BGD&ĐT VÀ QUY CHẾ 43/2007/QĐ-BGDĐT
    2. GIẢI THÍCH MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ 43/2007/QĐ-BGDĐT
    Điều 1:Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    a. Áp dụng cho các khóa đào tạo ĐH, CĐ chính quy thực hiện theo học chế tín chỉ.
    b. Đây là quy chế khung chỉ đưa ra những đặc điểm cơ bản của hệ thống tín chỉ => đòi hỏi từng trường phải soạn thảo thành quy chế cụ thể cho phù hợp với điều kiện của mình.

    Điều 3: Học phần và tín chỉ
    Đơn vị học trình và tín chỉ đều được sử dụng để đo khối lượng lao động học tập của sinh viên và đều được tính bằng 15 tiết học lý thuyết (quy chuyển). Tuy nhiên thời gian chuẩn bị cá nhân trước khi lên lớp trong 2 trường hợp này lại hòan tòan khác nhau, tùy theo phương pháp day và học: 15 giờ cho mỗi đơn vị học trình và 30 giờ cho mỗi tín chỉ.
    Do đó 1 tín chỉ = 1,5 đơn vị học trình. Các trường chỉ được chuyển qua sử dụng đơn vị tín chỉ để đo khối lượng lao động học tập của sinh viên khi đã thay đổi phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính chủ động của người học.

    Điều 4: Thời gian họat động giảng dạy
    Thời gian hoạt động giảng dạy thường xuyên theo học chế tín chỉ được kéo dài cả ngày (khỏang từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối hoặc muộn hơn) và không phân thành các ca, buổi. Do đó cơ sở vật chất của nhà trường cần bảo đảm cho sinh viên có thể học và làm việc tại trường trong suốt thời gian trên.

    Điều 8: Tổ chức lớp học
    Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa trên kết quả đăng ký khối lượng học tập của sinh viên vào đầu mỗi học kỳ. Không tổ chức những lớp có sinh viên đăng ký quá ít.

    Điều 5: Đánh giá kết quả học tập của sinh viên
    Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ để xét việc học tiếp, buộc thôi học hoặc tốt nghiệp theo 4 tiếu chí sau: Khối lượng học tập đăng ký ở mỗi học kỳ, điểm trung bình chung học kỳ, khối lượng kiến thức tích lũy và điểm trung bình chung tích lũy.
    Điều 10: Đăng ký khối lượng học tập
    a. Được cố vấn học tập tư vấn sinh viên phải đăng ký khối lượng học tập cho mình vào đầu mỗi học kỳ.Việc đăng ký phải tuân thủ:
    - Lộ trình học toàn khóa
    - Bảo đảm khối lượng học tập tối thiểu quy định cho từng loại sinh viên (bình thường, yếu)
    b. Để nhà trường thuận lợi trong việc bố trí lớp học (giảng viên, cơ sở vật chất) nên tổ chức cả 3 hình thức đăng ký: đăng ký sớm, đăng ký bình thường và đăng ký muộn .


    Điều 15: Xếp hạng sinh viên sau mỗi học kỳ
    Để thuận lợi cho việc xem xét quá trình học tập của sinh viên (được học tiếp hay bị buộc thôi học) sau mỗi học kỳ căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng theo 2 tiêu chí:
    - Năm đào tạo (năm thứ 1, thứ 2, thứ 3, …)
    - Học lực (bình thường, yếu).
    Những sinh viên bị xếp hạng học lực yếu cần được cố vấn học tập tư vấn rất thận trọng để đảm bảo trong học kỳ tiếp không bị rơi vào trường hợp bị thôi học
    Điều 16: Điều kiện bị buộc thôi học
    a. ĐTBHK <0,80 cho học kỳ đầu tiên
    <1,00 cho các học kỳ tiếp theo
    <1,10 cho 2 học kỳ liên tiếp
    b. ĐTBCTL <1,20 cho sinh viên năm thứ 1
    <1,40 cho sinh viên năm thứ 2
    <1,60 cho sinh viên năm thứ 3
    <1,80 cho sinh viên các năm cuối khóa
    c. Vượt quá thời hạn tối đa
    d. Bị kỷ luật 2 lần do thi hộ
    Điều 22: Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần
    a. Điểm bộ phận đánh giá theo thang điểm 10 (có thể lấy đến 1 chữ số thập phân)
    b. Điểm học phần được cho theo thang điểm chữ: A, B,C, D, F và I, X, R
    c. Khi tính điểm trung bình chung (học kỳ và tích lũy) các điểm chữ A, B, C, D, F lại được quy chuyển qua thang điểm số 4, 3, 2, 1, 0.
    Điều 24: Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp
    a. Không thi tốt nghiệp
    b. Không bảo vệ đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp. Chỉ tổ chức chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
    c. Sinh viên không làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp được quyền học thay thế một số học phần chuyên môn với khối lượng tương đương.

    Điều 27: Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
    - Tích lũy số học phần quy định với tổng số tín chỉ quy định cho từng chương trình cụ thể.
    - Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học ≥ 2,00
    - Thỏa mãn một số yêu cầu cho ngành đào tạo chính.
    -Có các chứng chỉ GDQP và GDTC
    Điều 28: Cấp bằng tốt nghiệp
    Xếp hạng tốt nghiệp căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học
    Xuất sắc: ≥ 3,60
    Giỏi: ≥ 3,20
    Khá: ≥2,50
    Trung bình: ≥2,00
    Xin trân trọng cảm ơn sự theo dõi
    của các bạn
     
    Gửi ý kiến
    print