Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.
    Gốc > Trang kỹ năng >

    MẬT THƯ

     hinh_mat_thu

     

    NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MẬT THƯ

     

    1/ Định nghĩa về mật thư :
    Tiếng Hy Lạp mật thư có nghĩa là Kryptos (dấu kín, bí mật ) và Gramma nghĩa là bảng văn lá thư .Mật thư có thể hiểu là 1 bản thông tin được viết bằng những ký hiệu bí mật hoặc bằng những ký tự thông thường nnhưng theo một cách sắp xếp bí mật mà chỉ có người gửi và người nhận mới hiểu được nhằm giữ kín nội dung cần trao đổi. Các ký hiệu ấy gọi chung là mât mã. Muốn hiểu được nội dung của bức thư thì phải khám phá bí mật của ký hiệu và cách sắp xếp. Quá trình khám phá ấy gọi là giải mã.
    Mật mã gồm 2 yếu tố: hệ thống và chìa khoá .

    a/ Hệ thống :
    Mật thư được mã hoá theo một hệ thống nào đó do người gửi và người nhận cùng thống nhất Hệ thống này gồm những quy định bất biến, những bước tiến hành nhất định. Gồm 3 hệ thống cơ bản :

    -Hệ thống thay thế
    -Hệ thống đổi chỗ ( dời chỗ )
    -Hệ thống ẩn dấu
    a/ Hệ thống thay thế : trong hệ thống này, mỗi mẫu tự của bản tin được thay thế bằng một ký hiệu mật mã nào đó  ( có thể là chữ cái, chữ số, ký hiệu đặc biệt nào đó …)
    b/Hệ thống dời chỗ : Trong hệ thống này không dung ký hiệu mật mã nhưng mật thư được  xác định bằng cách chuyển dịch, xáo trộn trật tự các tiếng, các ký tự ( chữ cái ) của bản tin.
    c/ Hệ thống ẩn dấu : Trong đo, trật tự các ký tự của bản tin vẫn giữ ở vị trí bình thường  và không được thay thế bằng các ký hiệu mật mã nhưng lại được nguỵ trang dưới một hình thức nào đó.
    Trong thực tế, người ta thường kết hợp cả ba hệ thống trên với nhau để làm tăng thêm sự phong phú, phức tạp và tính bí mật của mật thư.

    b/ Chìa khoá :
    Để nâng cao tính bí mật của mật thư người ta còn tạo ra chìa khoá. Chìa khoá là mấu chốt của mật thư. Nếu người đọc biết hệ thống nhưng không biết chìa khoá thì cũng không giải được mật thư. Chìa khoá có nhiều dạng, có thể là một từ, một nhóm từ, một tiếng, …v.v….
    Trong các trò chơi lớn phần lớn đều không sử dụng chìa khoá. Thật ra những chìa khoá mà chúng ta thường gặp chỉ là 1 gợi ý nhỏ về hệ thống của mật thư để người chơi dễ giải hơn.

    2/ Cách giải mật thư:

    Người giải mật thư cần phải
     + Bình tĩnh
     + Tự tin nhưng không chủ quan
     + Nghiên cứu khoá giải thật kỹ
     + Đặt các giả thiết và lần lượt giải quyết
     + Đối với mật thư trong trò chơi lớn, ta nên sao y bản chính và chia thành nhiều nhóm nhỏ để dịch. Như thế ta sẽ tận dụng được hết phẩm chất  trí tuệ của các cá nhân  trong đội tránh tình trạng xúm lại chụm đầu vào tranh nhau 1 tờ giấy để rồi kết quả không đi tới đâu.
     + Cuối cùng nếu dịch xong, ta viết lại bản bạch văn ( nội dung của mật thư sau khi đã giải xong ) cho rõ ràng, sạch sẽ và đầy đủ ý nghĩa.


    3/ Yêu cầu  đối với mật thư trong trò chơi:
    + Mật thư đưa ra phải phù hợp với trình độ người chơi, tránh tình trạng quá khó sẽ làm người chơi nản lòng . Tuy nhiên, không nên đưa ra mật thư quá dễ sẽ làm cho cuộc chơi mất phần thú vị. Người lập mật thư nên tạo ra những mật thư đòi hỏi người chơi động não, phải nỗ lực tìm kiếm cách giải.
    + Mật thư phải phù hợp với lứa tuổi, tâm lý của trại sinh.Nội dung của mật thư cần đảm bảo tính giáo dục.
    + Mật thư phải phù hợp với hoàn cảnh, mục đích, thời gian của cuộc chơi.
    + Mật thư đưa ra phải chính xác,rõ ràng . Người viết mật thư phải kiểm tra kỹ nội dung, chìa khoá trước khi tiến hành trò chơi.

     

    4/ Một số quy ước:
    Mật thư được viết theo quy ước giữa người gửi và người nhận, cho nên không thể có quy ước chung cho mọi người. Tuy nhiên trong hoạt động thanh thiếu nhi, để thống nhất ta nên có một “ quy ước chung “ cơ bản:

    1/ Về chữ cái:
    + Trong 1 số mật thư người ta không dùng dấu được quy ước trong điện tín mà sử dụng loại mẫu tự Việt gồm 29 chữ cái :
    A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
    Nhưng thông thường vẫn là loại mẫu tự 26 chữ cái :
    A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

    +Mật thư tiếng việt: Dùng quy ước trong điện tín :
    S : Dấu sắc, F : Dấu huyền , R : Dấu hỏi, J : Dấu nặng, X : Dấu ngã

    DD : Đ
    OO : Ô
    EE : Ê
    AA : Â
    AW : Ă
    OW : Ơ
    UW : Ư

    + Về chữ số : sử dụng 26 số từ 1 đến 26

    + Ngoài ra có thể áp dụng thêm quy ước: chữ thường dùng để viết bạch văn, chữ in dùng để viết mật thư
    __________________

     

     

    MỘT SỐ MẬT MÃ THÔNG DỤNG

    1/ HỆ THỐNG THAY THẾ

      MẬT MÃ DÙNG CHỮ THAY CHỮ DẠNG CHUẨN:

    (  còn gọi là mật mã Caesar )           

    Giải mật thư: SGZHR AHMGE        Chìa khóa: H = i           

    Giải:                       

    + Lập bảng tra:

    A  B  C  D  E  F  G  H  I  J  K  L  M  N  O  P  Q  R  S  T  U  V  W  X  Y  Z
    B  c   d   e   f   g   h   i   j  k  l   m  n    o   p  q    r  s    t  u   v   w  x   y    z  a

    + Dùng bảng tra vừa thành lập đối chiếu từng ký hiệu mật mã trong mật thư ta được kết quả:                        Thais binhf     -->     thái bình            

    MẬT MÃ CỘNG TRỪ:           

    Giải mật thư:  ZLP QFK     chìa khóa:  + 3                                   

                         EQP  ECU  PJQT     chìa khóa: - 2

                         YRF IK       chìa khóa: + 2                                                       

                                                               - 4           

    Giải:Ta quy ước chiều dương là chiều từ A tới Z và chiều âm là chiều ngược lại ( từ Z tới A ). Theo đó với mỗi ký hiệu mật mã trong khóa cộng ( + ), ta chuyển dịch theo chiều dương đủ số chữ quy định của chìa khóa.Trong khóa trừ ta chuyển dịch tương tự nhưng theo chiều âm.           

    Ví dụ: trong khóa +3 thì B-->  e  , K  -->  n  …, trong khóa – 2 thì F -->  d           

    Trong khóa kép thì các ký hiệu mật mã trong mật thư được tuần tự giải theo các chìa khóa : +2,-4,+2,-4…. cho đến hết. 

               Với cách như vậy, nội dung của 3 mật thư trên được giải là: cos tin ( có tin ), con cas nhỏ ( con cá nhỏ ) , anh em. 

     

    BIẾN THỂ CỦA MẬT MÃ CHỮ THAY CHỮ

    Giải mật thư: GRVVM  SLXQ  OVVC  SZZFQ  SLXQ  EZDM

    Chìa khoá: AB = zy

    Cách giải:

    + Lập bảng tra cho chìa khoá : AB = zy

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

    H

    I

    z

    y

    x

    w

    v

    u

    t

    s

    r

     

    J

    K

    L

    M

    N

    O

    P

    Q

    R

    q

    p

    o

    n

    m

    l

    k

    j

    i

     

    S

    T

    U

    V

    W

    X

    Y

    Z

     

    h

    g

    f

    e

    d

    c

    b

    a

     

    + Dùng bảng tra đã lập đối chiếu từng ký hiệu mật  mã trong mật thư.

    + Kết quả : tieen hocj leex haauj hoccj vawn ( tiên học lễ hậu học văn )

     

    GIẢI MẬT THƯ:

    AE,GI,QY,AE,RT  -  ZD,XD,KQ,IK  -  TX,RX,GK  -  FP,FJ,HV,DF,PT

    Chìa khoá: AC = b ; BF = d

    Cách giải:

    + Nhận xét chìa khoá:

    AC = b   ---->   A  B  C  ; BF = d  ---->  B  C  D  E  F

    Ta thấy mẫu tự thật ở giữa và cách đều 2 mẫu trong ký hiệu mật mã.

    + Kết quả : chucs banj vui khoer ( chúc bạn vui khoẻ )

     

    MẬT MÃ DÙNG SỐ THAY CHỮ:

    Giải mật thư: 17.10.10.19  -  9.9.26.2.20.2.19.12.11

    Chìa khoá : 16 = k

    Cách giải:

    + Lập bảng tra cho chìa khoá 16 = k

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    v

    w

    x

    y

    z

    a

    b

    c

    d

     

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    e

    f

    g

    h

    i

    j

    k

    l

    m

     

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

     

    n

    o

    p

    q

    r

    s

    t

    u

     

    + Dùng bảng tra trên đối chiếu từng ký hiệu mật mã trong mật thư.

    + Kết quả: leen dduwowngf ( lên đường )

     

     

                     
                     
                   

    Nhắn tin cho tác giả
    Phạm Phúc Tuy @ 19:22 07/02/2009
    Số lượt xem: 4848
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến