Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Bài giảng Đổi mới chương trình, SGK phổ thông.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:58' 27-07-2015
    Dung lượng: 217.3 KB
    Số lượt tải: 526
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề 1
    Những vấn đề chung về đổi mới
    chương trình, SGK giáo dục phổ thông
    ThS.Phạm Phúc Tuy
    Trường ĐH Thủ Dầu Một
    ĐT: 0903 784014, Email:tuypp@tdmu.edu.vn
    Website: http://phuctuy.violet.vn
    Giới thiệu một số văn bản
    1/ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
    + Tình hình và nguyên nhân.
    + Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
    - Quan điểm chỉ đạo
    - Mục tiêu (tổng quát, cụ thể)


    + Nhiệm vu, giải pháp:

    - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo
    - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
    - Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
    - Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
    - Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng










    - Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
    - Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
    - Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
    - Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo
    NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2014/QH13 VỀ ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    + Mục tiêu đổi mới
    + Yêu cầu đổi mới
    + Nội dung đổi mới
    + Lộ trình thực hiện: Từ năm học 2018 - 2019, bắt đầu triển khai áp dụng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới theo hình thức cuốn chiếu đối với mỗi cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
    + Kinh phí
    + Tổ chức thực hiện




    QUYẾT ĐỊNH SỐ 404/QĐ-TTg NGÀY 27/3/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG


    + Mục tiêu
    + Nguyên tắc xây dựng chương trình mới, SGK mới
    + Định hướng xây dựng chương trình mới, SGK mới
    + Giải pháp chủ yếu
    + Lộ trình thực hiện
    + Kinh phí và nguồn vốn
    + Trách nhiệm của các Bộ, Ngành và các cơ quan
    LỘ TRÌNH
    a) Giai đoạn 1 (4/2015 - 6/2016):
    - Tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đổi mới CT, SGK.
    - Xây dựng, phê duyệt các chương trình, dự án, đề án có liên quan.
    - Thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới CT, SGK GDPT, các ban chuyên môn và các hội đồng thẩm định; ban hành quy định về tổ chức, chỉ đạo, giám sát, đánh giá việc xây dựng, biên soạn, thẩm định CT mới, SGK mới.
    - Tập huấn, bồi dưỡng cho người tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định CT mới, SGK mới.
    - Xây dựng cơ chế, chính sách để huy động chuyên gia GD, nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý và cộng đồng tham gia đóng góp trong quá trình xây dựng, biên soạn, thẩm định CT mới, SGK mới.
    - Xây dựng, thẩm định, thực nghiệm và ban hành CT mới; xây dựng học liệu điện tử theo CT mới.
    - Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thực nghiệm SGK mới do Bộ GD&ĐT tổ chức biên soạn.
    b) Giai đoạn 2 (7/2016 - 6/2018):
    - Biên soạn, thẩm định, thực nghiệm, phê duyệt cho phép sử dụng và phát hành được ít nhất một bộ SGK mới của lớp 1, lớp 6 và lớp 10.
    - Biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học theo CT mới.
    - Tập huấn, bồi dưỡng GV để thực hiện CT, SGK mới đối với lớp 1, lớp 6 và lớp 10.
    - Biên soạn tài liệu giáo dục của địa phương.
    - Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy định về chế độ, chính sách liên quan đến việc thực hiện CT mới, SGK mới.
    - Tiếp tục tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đổi mới CT, SGK.
    c) Giai đoạn 3 (7/2018 - 12/2023):
    - Từ năm học 2018 - 2019, bắt đầu triển khai áp dụng CT mới, SGK mới theo hình thức cuốn chiếu đối với mỗi cấp tiểu học, THCS và THPT.
    - Biên soạn, thẩm định, thực nghiệm, phê duyệt cho phép sử dụng và phát hành SGK mới của các lớp còn lại.
    - Tập huấn, bồi dưỡng GV để thực hiện chương trình mới, SGK mới đối với các lớp còn lại.
    - Đánh giá chương trình trong quá trình triển khai thực hiện.
    - Tiếp tục tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đổi mới CT, SGK.


    Những thành tựu, kết quả nổi bật của giáo dục và đào tạo nước nhà trong những năm vừa qua?

    1. Hệ thống trường lớp và quy mô GD phát triển nhanh, thực hiện nền GD toàn dân, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân và nâng cao được trình độ đào tạo, trình độ và kĩ năng nghề nghiệp của người lao động.
    2. Công bằng XH trong tiếp cận GD có nhiều tiến bộ, nhất là đối với người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, các đối tượng chính sách và người có hoàn cảnh khó khăn, bình đẳng giới cơ bản được bảo đảm.
    3. Chất lượng GD&ĐT được nâng lên, góp phần đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển KT-XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    4. Công tác QLGD có bước chuyển biến tích cực.
    5. Đội ngũ nhà giáo và CB.QLGD tăng nhanh về số lượng, trình độ đào tạo được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển GD.
    6. Cơ sở vật chất - kĩ thuật của hệ thống GD&ĐT được tăng thêm và từng bước hiện đại hoá.
    7. Xã hội hoá GD và hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả quan trọng.
    Những hạn chế, yếu kém chủ yếu của giáo dục và đào tạo nước nhà trong những năm vừa qua?
    1. Chất lượng, hiệu quả GD-ĐT còn thấp so với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước, nhất là giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
    2. Chương trình GD còn coi nhẹ thực hành, vận dụng kiến thức; phương pháp GD, kiểm tra, thi và đánh giá lạc hậu, thiếu thực chất; thiếu gắn kết giữa đào tạo với NCKH, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc GD đạo đức, lối sống và kĩ năng làm việc.
    3. Hệ thống GD thiếu tính liên thông giữa các trình độ đào tạo và các phương thức GD, chưa phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế. Chưa gắn đào tạo với sử dụng và nhu cầu của thị trường lao động.
    4. Quản lí GD&ĐT còn nhiều yếu kém, là nguyên nhân của nhiều yếu kém khác, nhiều hiện tượng tiêu cực kéo dài trong GD, gây bức xúc xã hội.
    5. Đội ngũ nhà giáo và CB.QLGD còn nhiều bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển GD, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
    6. Đầu tư cho GD&ĐT chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho GD&ĐT chưa phù hợp. CSVC kĩ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
    Nguyên nhân yếu kém
    - Việc thể chế hoá các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển GD&ĐT, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển GD&ĐT chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.
    - Mục tiêu GD toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp… chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn. Tư tưởng và thói quen bao cấp trong GD còn nặng nề làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho GD,ĐT.
    - Việc phân định giữa QLNN với hoạt động quản trị trong các cơ sở GD, ĐT chưa rõ. Công tác quản lí chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ.
    - Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho GD còn thấp so với yêu cầu. Mức chi cho mỗi người học chưa tương xứng với yêu cầu về chất lượng, chưa phù hợp ngành nghề và trình độ đào tạo.
    Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào
    Đổi mới căn bản:
    + Đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,
    + Đổi mới về chất, đổi mới từ gốc rễ
    + Đổi mới có tính chất bước ngoặt với một tinh thần và thái độ kiên quyết để tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nhân dân.
    Đổi mới toàn diện:
    + Đổi mới những vấn đề cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện;
    + Đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học;
    + Đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
    Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo:
    + Phải bảo đảm tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học, các giải pháp đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.
    + Không có nghĩa là làm lại tất cả, từ đầu mà cần vừa kế thừa, củng cố, phát huy các thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới, vừa kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc;
    + Có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với thực tế đất nước, địa phương. Những hạn chế, thách thức của giáo dục phải được nhận thức sâu sắc, có giải pháp hữu hiệu và lộ trình khắc phục, vượt qua để đưa sự nghiệp giáo dục lên tầm cao mới.

    Những nội dung đổi mới cốt lõi
    + Đổi mới cách tiếp cận giáo dục:
    - Phát triển tri thức;
    - Phát triển năng lực cho người học (biết vận dụng tri thức, có kỹ năng sống, biết giải quyết vấn đề linh hoạt trong tình huống mới…)
    + Xây dựng một hệ thống giáo dục mở:
    - Hệ thống GD linh hoạt, liên thông giữa các yếu tố (nội dung, phương pháp, phương thức, thời gian, không gian, chủ thể giáo dục…) của hệ thống và liên thông với môi trường bên ngoài hệ thống, bảo đảm tính sáng tạo cho việc xây dựng, tổ chức các nội dung, hình thức GD;
    Tạo cơ hội tiếp cận GD cho mọi người;
    Tận dụng các nguồn lực cho GD và bảo đảm tính hiệu quả, phát triển bền vững của hệ thống.
    Hệ thống GD tạo ra cơ hội phát triển chương trình GD, tạo cơ hội học tập phù hợp cho mọi đối tượng, việc học tập của con người có điều kiện để thực hiện không ngừng suốt đời.
    S W D M
    S – Say
    W- Write
    D- Do
    M- Make
    Các giải pháp then chốt
    + Then chốt: cái quan trọng nhất, có vai trò và tác dụng quyết định đối với toàn bộ.
    + ĐH lần thứ XI: “ Đối mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

    Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng giáo dục được coi là giải pháp đột phá đổi mới giáo dục?

    Đổi mới theo hướng:
    - Đổi mới cả ND, PP đánh giá (kiểm tra, thi hết môn, thi lên lớp, thi tốt nghiệp).
    - Chuyển từ đánh giá kiến thức HS nắm được sang đánh giá việc hình thành năng lực, phẩm chất.
    - Kết hợp chặt chẽ kết quả đánh giá định kì với kết quả thi, đánh giá của GV và tự đánh giá của HS; đánh giá của nhà trường và của xã hội.
    - Tách bạch đánh giá kết quả học tập của từng HS với đánh giá chất lượng GD của nhà trường, địa phương và cả nước.
    - Giao quyền tự chủ cho các trường ĐH, CĐ trong tuyển sinh: Các trường lập phương án tuyển sinh theo hướng dẫn, quy định, trình Bộ GD&ĐT phê duyệt, để các trường tăng thêm quyền chủ động và đảm bảo công tác tuyển sinh được thực hiện nghiêm túc.
    Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng giáo dục được coi là giải pháp đột phá đổi mới giáo dục?
    Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá được coi là giải pháp đột phá vì:
    - Việt Nam: GD nặng về ứng thí và tâm lí sính bằng cấp khá phổ biến  công tác kiểm tra, thi, đánh giá có tác động hết sức mạnh mẽ đến việc dạy và học.
    - Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá sẽ có tác động trở lại đến toàn bộ các yếu tố của quá trình dạy và học
    - Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá không đòi hỏi tốn kém nhiều kinh phí.
    - Kiểm tra, thi, đánh giá ở nước ta còn có nhiều hạn chế, lạc hậu từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện đến quy trình, cách thức xử lí, sử dụng kết quả; coi việc đánh giá kết quả học tập chỉ là việc cho điểm các bài thi, bài kiểm tra…; cách tổ chức còn nặng nề, tốn kém…
     nhất thiết phải thực hiện ngay việc đổi mới kiểm tra, đánh giá và thi cử.
    Chương trình giáo dục phổ thông là gì?
    Chương trình giáo dục gồm các thành tố:
    + Mục tiêu giáo dục và chuẩn;
    + Nội dung giáo dục;
    + Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục;
    + Cách thức đánh giá kết quả giáo dục.
    Theo Nghị quyết số 88/2014/QH13, nội dungđổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông bao gồm:
    + Đổi mới mục tiêu giáo dục phổ thông (chủ yếu là đổi mới cách tiếp cận và thực hiện mục tiêu) theo chương trình 2 giai đoạn:
    mục tiêu giáo dục cơ bản
    mục tiêu giáo dục định hướng nghề nghiệp;
    + Đổi mới nội dung giáo dục phổ thông;
    + Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục;
    + Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục.
    Hai giai đoạn GD cơ bản và GD định hướng nghề nghiệp trong chương trình GDPT mới
    +GD cơ bản:
    - Đảm bảo cho HS có học vấn phổ thông nền tảng, toàn diện với các khái niệm, nguyên lý khoa học khái quát, các phẩm chất và năng lực thiết yếu cần đề có thể tiếp tục học lên hoặc tham gia cuộc sống lao động xã hội, đặt nền móng cho quá trình học tập suốt đời;
    - Chuẩn bị tâm thế cho giai đoạn trưởng thành thích ứng với những thay đổi nhanh và nhiều mặt của xã hội tương lai đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS.
    + GD định hướng nghề nghiệp:
    - Đảm bảo HS tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị chio giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng nhằm phân hóa theo mục tiêu phân luồng, định hướng nghề nghiệp, HS chỉ học một số ít môn học và hoạt động GD bắt buộc chung, còn lại được tự chọn các môn học, các chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng, sở trường, năng lực hướng vào các lĩnh vực nghề nghiệp tương lai.
    - Đảm bảo cho HS tốt nghiệp THPT có tiềm lực sẵn sàng trực tiếp lao động, học tiếp các ngành nghề đã định hướng trước.
    Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung của HS cuối mỗi cấp học của chương trình GDPT mới?
    + Chương trình GDPT hiện hành chỉ xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ, chưa xác định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của HS cần đạt sau mỗi cấp học.
     Hạn chế trong việc thiết kế ND, HT, PP giáo dục, đánh giá CLGD.
    + Chương trình mới: yêu cầu về phẩm chất và năng lực của HS cần đạt được sau mỗi cấp học (chuẩn đầu ra)
     Việc thiết kế ND, HT, PP giáo dục, đánh giá CLGD phải thay đổi.
    Chương trình GDPT mới hướng tới những năng lực phẩm chất năng lực nào của HS?
    Các nước chú ý hình thành, phát triển những năng lực cần thiết cho việc học suốt đời, gắn với cuộc sống hàng ngày  chú trọng các năng lực chung:
    + Năng lực tự học;
    + Năng lực cá nhân(tự chủ, tự quản lý bản thân);
    + Năng lực xã hội;
    + Năng lực hợp tác;
    + Năng lực giao tiếp (tiếng mẹ đẻ, ngoại ngữ)
    + Năng lực tư duy;
    + Năng lực giải quyết vấn đề;
    + Năng lực CNTT và truyền thông…
    Chuẩn đầu ra theo đề án đổi mới GDPT sau 2015
    Phẩm chất
    Yêu gia đình, quê hương, đất nước;
    Nhân ái, khoan dung;
    Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;
    Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó;
    Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên;
    Tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức.
    NĂNG LỰC
    Năng lực chung
    Như vậy ở Việt Nam:
    + Phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù liên quanđến từng lĩnh vực GD;
    + Thực hiện GD toàn diện: đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ, các kỹ năng cơ bản;
    + Rèn luyện, phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết và định hướng nghề nghiệp.
    + Đặc biệt coi trọng GD lý tưởng, GD truyền thống cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.
    Yêu cầu đổi mới nội dung giáo dục trong
    chương trình giáo dục phổ thông.
    + Chương trình GDPT hiện hành:
    - ND một số môn học chưa bảo đảm tính hiện đại, cơ bản, có nội dung chưa thiết thực với HS;
    - Chưa coi trọng việc tổ chức các hoạt động GD;
    - Chưa quán triệt đầy đủ quan điểm tích hợp (chủ yếu chỉ có ở tiểu học);
    - Tính liên thông còn hạn chế, chưa đáp ứng mục tiêu phân luồng sau THCS. THPT;
    - Chưa quan tâm đúng mức các nội dung phục vụ rèn luyện đạo đức, kỹ năng;
    - Nội dung một số môn chưa phù hợp với đặc thù của các lĩnh vực GD (AN, MT, TD, NN, Tin học…), được thiết kế tương tự như các bộ môn văn khác.
    + Nghị quyết 29-NQ/TW: đổi mới NDGD theo hướng:
    - Tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề;
    - Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
    - Chú trọng GD nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân.
    - Tập trung và những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của CN Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
    - Tăng cường GDTC, kiến thức QP, AN và hướng nghiệp.
    - Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học.
    - Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số.
    Nội dung chương trình phải:
    + Đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế;
    + Đảm bảo tính hoàn chỉnh, linh hoạt, liên thông, thống nhất trong và giữa các cấp học;
    + Tích hợp và phân hóa hợp lý, có hiệu quả;
    + Tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi và trình độ nhận thức của HS;
    + Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
    + ND GD: tri thức cơ bản, vừa hội nhập quốc tế vừa gắn với thực tiễn VN trong giai đoạn CNH-HĐH.
    Thế nào là dạy học tích hợp và dạy học phân hóa trong chương trình GDPT?
    Tích hợp: kết hợp, liên hệ, huy động các yếu tố có liên quan với nhau thuộc nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề  đạt được nhiều mục tiêu khác nhau.
    + Dạy học tích hợp:
    - Dạy học tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học (Theo tự điển giáo dục)
    - Dạy học, trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ học tập
    Mục tiêu dạy tích hợp:
    1) Hình thành những kiến thức, kỹ năng mới và phát triển năng lực học sinh, nhất là năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn.
    2) Tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn. Lồng ghép được các vấn đề thời sự của cuộc sống vào môn học và hoạt động giáo dục.
    3) Tránh trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác nhau, giảm số môn học.


    QUAN ĐIỂM VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP
    Tích hợp trong nội bộ môn học: tìm kiếm sự kết nối giữa các nội dung, chủ đề trong môn học  hình thành các chủ đề mới gắn liền với thực tiễn dựa trên các chủ đề, nội dung đã có;
    Tích hợp đa môn: một chủ đề có thể xem xét trong nhiều môn học khác nhau;
    Tích hợp liên môn: phối hợp sự đóng góp của nhiều môn học để nghiên cứu và giải quyết một tình huống;
    Tích hợp xuyên môn: tìm cách phát triển ở học sinh những kỹ năng xuyên môn có tính chất chung và áp dụng được ở mọi nơi.
    DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ LIÊN MÔN
    Khái niệm:
    Loại 1: Chủ đề được đề cập trong nhiều môn học;
    Loại 2: Chủ đề trong thực tiễn liên quan tới kiến thức, kỹ năng của nhiều môn học;
    Loại 3: Chủ đề trong một môn học kết hợp với các môn học khác theo nghĩa công cụ (kết hợp với Tin học, Ngoại ngữ, Nghệ thuật, Ngôn ngữ...)
    PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ
    Ở góc độ CHƯƠNG TRÌNH
    Rà soát chương trình các môn học có liên quan;
    Xác định các chủ đề trùng nhau;
    Liệt kê danh sách các chủ đề;
    Chia sẻ, thảo luận và thống nhất các chủ đề trong phạm vi chương trình.
    Ở góc độ MÔN HỌC
    Xuất phát từ một nội dung;
    Kết nối nội dung với các sự vật, hiện tượng thực tiễn;
    Phân tích sự vật, hiện tượng thực tiễn;
    Chỉ ra các kiến thức, kỹ năng có trong các môn học có liên quan;
    Liệt kê danh sách các chủ đề;
    Thảo luận và thống nhất các chủ đề.
    Ở góc độ môn học CÔNG CỤ
    Lựa chọn chủ đề trong môn học;
    Sử dụng các môn học công cụ tích hợp dạy học chủ đề.
    Phân hóa: phân loại, chia tách các đối tượng - tổ chức, vận dụng nội dung, phương pháp & hình thức sao cho phù hợp với đối tượng đó nhằm đạt hiệu quả cao
    + Dạy học phân hoá:
    - Dạy học theo từng loại đối tượng, phù hợp với tâm - sinh lí, khả năng, nhu cầu và hứng thú của người học nhằm phát triển tối đa tiềm năng riêng vốn có của mỗi người học;
    - Người học được chủ động lựa chọn các môn học hoặc chủ đề phù hợp với năng lực và sở thích của mình.
    + Chương trình hiện hành:
    - Tích hợp, phân hóa chưa được coi trọng đúng mức;
    - Tích hợp ND GD vừa thiếu, vừa chưa đảm bảo tính khoa học - phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình triển khai;
    - Chưa tích hợp nhiều kiến thức liên quan của các lĩnh vực thành 1 môn học ở THCS,THPT;
    - Số môn học bắt buộc còn khá nhiều;
    - Chưa coi trọng rèn luyện, vận dụng kiến thức - hạn chế tích hợp;
    - Chưa coi trọng PPDH phù hợp từng đối tượng HS - hạn chế phân hóa;
    - Phân ban kết hợp với tự chọn ở THPT chưa thành công.
    + Chương trình mới:
    * Tiểu học và THCS:
    - Lồng ghép những ND liên quan của 1 số lĩnh vực GD, 1 số môn học hiện hành -môn tích hợp;
    - Tinh giản ND GD - giảm hợp lý số môn học;
    - ND các môn học tích hợp: vẫn giữ các ND chính của môn + lựa chọn, lồng ghép, sắp xếp, bố trí các chủ đề liên quan - bổ sung, làm sáng tỏ cho nhau trong QTDH;
    - Xây dựng các chủ đề dạy học liên môn.
    * Ở THPT:
    - HS học 1 số môn bắt buộc + được tự chọn các môn học, chuyên đề học tập theo hình thức tích lũy tín chỉ;
    - Môn tự chọn: đáp ứng sở trường, nguyện vọng HS + trong giới hạn khả năng của trường;
    - Các chuyên đề học tập tự chọn: giúp HS hiểu biết nâng cao, mở rộng kiến thức + hiểu biết nhập môn các khoa học hoặc ngành nghề, có thông tin định hướng nghề nghiệp
    Những lĩnh vực giáo dục và mối quan hệ với các môn học/hoạt động trải nghiệm sáng tạo
    + Chương trình GDPT hiện hành:
    - Chưa được xây dựng như một chỉnh thể thống nhất: riêng rẽ mỗi cấp học, bị cắt khúc.
    - Tính liên thông chưa được chú ý đúng mức, chưa tạo điều kiện cho việc học suốt đời.
    + Chương trình mới:
    - Xác định các lĩnh vực GD, mỗi lĩnh vực liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với một nhóm môn học, vấn đề, hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
    - Các môn học, chuyên đề, HĐ trải nghiệm sáng tạo được cấu trúc thành một hệ thống chỉnh thể, thống nhất từ cấp tiểu học đến THPT;
    - Được chia thành 2 loại:bắt buộc và tự chọn.
    - Xác định nội dung cốt lõi của GDPT trong từng lĩnh vực GD và phân chia vào các môn học theo từng cấp phù hợp với chuẩn đầu ra.
    + Các lĩnh vực giáo dục của chương trình GDPT mơí bao gồm:
    1/ Lĩnh vực ngôn ngữ
    2/ Lĩnh vực toán học
    3/ Lĩnh vực GD đạo đức – Công dân
    4/ Lĩnh vực giáo dục thể chất
    5/ Lĩnh vực giáo dục nghệ thuật
    6/ Lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn
    7/ Lĩnh vực Khoa học tự nhiên
    8/ Lĩnh vực công nghệ
    Số môn học sau 2015
    Số môn học sau 2015
    Môn học sau 2015 ở THPT
    Cấu trúc sách giáo khoa
    Gồm 4 phần chính: nội dung, mở đầu, liệt kê từ vựng, Index.
    Nội dung sách giáo khoa sẽ được trình bày theo chủ đề thay vì tiết học như hiện nay, ứng với các tình huống tích hợp
    Phần liệt kê các từ vựng sẽ thống kê những từ cốt lõi có giá trị như một khái niệm, thuật ngữ khoa học. Các từ đó được hệ thống lại thành một danh sách có giá trị như một từ điển.
    Index là phần chỉ dẫn ở cuối sách, trong đó liệt kê tất cả các thuật ngữ, khái niệm đặc biệt cần thiết khi biên soạn SGK tích hợp. Phần này giúp HS tra cứu thuận tiện lúc cần huy động kiến thức từ các môn khoa học khác nhau trong SGH (tự nhiên, xã hội) để giải quyết các vấn đề tích hợp.
    52
    + Ở THPT:
    - Các môn học;
    - Các chuyên đề̀ học tập (tự chọn) được sắp xếp theo các lĩnh vực đào tạo của GD đại học và GD nghề nghiệp (khoảng 10 khối ngành).
    Bộ GD-ĐT công bố danh mục chuyên đề tự chọn và tài liệu học tập tương ứng;
    Sở GD-ĐT xây dựng, bổ sung một số chuyên đề phù hợp.

    Ngoài các môn học và chuyên đề còn có Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo: (tự chọn bắt buộc trong mỗi năm học từ lớp 1-12)
    Mục tiêu:
    + vận dụng kiến thức, kỹ năng;
    + hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho HS: năng lực tổ chức hoạt động, năng lực vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực vượt khó và quản lý cảm xúc, định hướng và lựa chọn nghề̀ nghiệp và các năng lực chung
    Ở tiểu học:dạy ngày 2 buổi, có thời gian tự học có hướng dẫn ở trường.
    Hoạt động trải nghiệm sáng tạo? Phân biệt HĐ trải nghiệm sáng tạo và các môn học khác.
    Trong chương trình GDPT hiện hành:
    + Hoạt động GD (nghĩa rộng) =
    Hoạt động dạy học+Hoạt động GD (nghĩa hẹp)
    + Hoạt động GD (nghĩa hẹp):
    - Hoạt động tập thể (SH lớp, trường, Đoàn, Đội)
    - HĐGDNGLL
    - HĐGD hướng nghiệp (THCS, THPT)
    - HĐGD nghề phổ thông (THPT)
    Trong chương trình GDPT mới, Kế hoạch giáo dục bao gồm:
    + Các môn học
    + Chuyên đề học tập
    + Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
    Hoạt động GD (nghĩa rộng)=
    hoạt động dạy học + HĐ trải nghiệm sáng tạo
    So sánh
    Định hướng về đổi mới phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học trong CT. GDPT.
    + Chương trình GD hiện hành:
    - Tiếp cận mục tiêu chủ yếu là trang bị kiến thức;
    - PPDH: truyền đạt một chiều, HS thụ động, ghi nhớ máy móc, ít được rèn luyện PP học;
    - HT tổ chức dạy học: chủ yếu lên lớp, ít hoạt động trải nghiệm
    - Hạn chế về thiết kế ND các môn học, HT tổ chức, PPDH, PP và ND kiểm tra đánh giá  hạn chế hiệu quả GD đạo đức, rèn luyện kỹ năng, hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS; chưa đáp ứng mục tiêu GDĐĐ, lối sống,rèn luyện kỹ năng, phát triển khả năng sáng tạo, tự học…
    + Chương trình GDPT mới:
    a/ Về PP dạy học:
    - PPGD/DH theo hướng hiện đại;
    - Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng PP tự học, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập (GV: chỉ đạo , tổ chức, hướng dẫn)
    - khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
    b/ Về hình thức dạy học:
    - Dạy học trên lớp (chủ yếu)  đa dạng hóa hình thức học tập;
    - Chú trọng các hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo và NCKH;
    - Cân đối giữa dạy học và HĐ trải nghiệm sáng tạo; giữa hoạt động tập thể, nhóm nhỏ và cá nhân; giữa dạy học bắt buộc và dạy học tự chọn;
    - Chú ý đến tính đặc thù của các lĩnh vực GD khác nhau (học vấn, kỹ năng, GD năng khiếu, GD giá trị sống)
    c/ Về phương tiện dạy học:
    - Tăng cường hiệu quả của các phương tiện dạy học, đặc biệt CNTT và truyền thông;
    - Tạo điều kiện cho HS được học tập qua các nguồn tài liệu đa dạng, phong phú, internet…
     năng lực và tâm thế học tập suốt đời.
    Định hướng về đổi mới kiểm tra, đánh giá
    chất lượng giáo dục
    + Trong chương trình GD hiện hành:
    - Thi, kiểm tra, đánh giá còn phiến diện, lạc hậu, chưa hướng tới mục tiêu phát triển hài hòa phẩm chất và năng lực của HS;
    - Chỉ chú trọng yêu cầu ghi nhớ kiến thức, chưa coi trọng vận dụng kiến thức, kỹ năng;
    - Nặng về đo lường định kỳ thông qua cho điểm, chưa coi trọng nhận xét của GV;
    - Chưa hướng dẫn HS tự nhận xét, rút kinh nghiệm, điều chỉnh;
    - Hạn chế trong việc phối hợp đánh giá (GV) – tự đánh giá (HS), đánh giá của nhà trường – gia đình – xã hội;
    - Phương thức thi TN.THPT chưa được đổi mới căn bản.
    + Trong chương trình GDPT mới:
    - Từng bước theo tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng GD thế giới tin cậy, công nhận;
    - Phối hợp đánh giá trong quá trình học – đánh giá cuối kỳ, cuối năm;
    - Đánh giá của GV – tự đánh giá của HS;
    - Đánh giá của nhà trường – đánh giá của gia đình, xã hội;
    - Đổi mới phương thức thi và công nhận TN.THPT: giảm áp lực và tốn kém, bảo đảm độ tin cậy, trung thực….
    Đổi mới quản lý thực hiện chương trình GDPT
    + QL thực hiện chương trình hiện hành:
    - Chưa phát huy được vai trò tự chủ của nhà trường, tính tích cực sáng tạo của GV, CBQL;
    - Chưa đáp ứng yêu cầu GD của các vùng khó khăn;
    - Thiếu tính hệ thống trong việc tổ chức, chỉ đạo xd hoàn thiện chương trình;
    - SGK: cả nước chỉ có 1 bộ, chưa huy động được các tổ chức, cá nhân vào việc viết SGK, không phù hợp với điều kiện một số vùng miền, hạn chế tính năng động sáng tạo của GV-HS;
    - Nhà trường, GV, HS chưa có kinh nghiệm, thói quen lựa chọn, sử dụng nhiều tài liệu dạy học khác nhau…
    Việc quản lý chương trình giáo dục phổ thông sẽ được đổi mới theo hướng dân chủ hóa, phân cấp quản lý,giao quyền tự chủ để phát huy tính chủ động, sáng tạo phù hợp thực tế của các nhà trường, địa phương. Mỗi môn học có thể có nhiều sách giáo khoa.
     
    Gửi ý kiến