Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đánh giá kết quả phong trào " Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực "

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:39' 27-08-2009
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:39' 27-08-2009
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
Đánh giá kết quả phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực “
Mục đích
+ Nhằm xác định mức độ đạt được, tính sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện, sự tiến bộ của trường trong phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực.
+ KQ đánh giá góp phần giúp các trường, các địa phương có biện pháp phát huy mặt mạnh, khắc phục yếu kém, phấn đấu hoàn thiện môi trường SP thân thiện, phát huy vai trò tích cực của người học.
Yêu cầu
+ Đánh giá khách quan, chính xác, công bằng, sát thực tiễn nhằm động viên tinh thần cố gắng khắc phục khó khăn, phát huy nội lực của mỗi trường, thúc đẩy tinh thần hướng thiện trong HĐ giáo dục.
+ Từ việc công khai KQ đánh giá phong trào của các trường, góp phần thúc đẩy xã hội hoá giáo dục, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội
Cơ sở pháp lý
+ Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT phát động phong trào thi đua : Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 triển khai thực hiện phong trào này.
+ Văn bản số 1741/BGDĐT-GDTrH ngày 5 tháng 3 năm 2009 hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực “
Căn cứ đánh giá
Căn cứ mục tiêu của phong trào thi đua
Căn cứ yêu cầu thực hiện phong trào thi đua
Căn cứ kết quả thực hiện các nội dung cụ thể
+ Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện trong mối quan hệ giữa cán bộ, giáo viên với HS, giữa HS với HS,giữa GV, nhân viên với GV, nhân viên, giữa nhà trường với gia đình học sinh, cộng đồng và hành vi thân thiện với môi trường thiên nhiên.
+ Phát huy vai trò tích cực của HS thể hiện tinh thần hứng thú, tự giác, tự tin, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập và rèn luyện
+ Giải quyết dứt điểm những yếu kém về CSVC để xây dựng môi trường GD lành mạnh, thân thiện.
+ Phát huy vai trò tích cực của HS trong học tập, rèn luyện
+ Phát huy vai trò chủ động sáng tạo của GV trong việc giảng dạy và GD HS.
+ Nhà trường phối hợp với các LLXH tăng cường GD các giá trị văn hoá dân tộc,lịch sử, truyền thống CM cho HS.
+ Phát huy tính tự giác của mọi thành viên trong trường tham gia phong trào và tổ chức các hoạt động phù hợp với thực tiễn địa phương.
Căn cứ kết quả thực hiện các nội dung cụ thể
Trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
Dạy và học hiệu quả,phù hợp với đặc điểm của lứa tuổi HS ở mỗi địa phương, giúp HS tự tin học tập
Rèn luyện kỹ năng sống cho HS
Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh
HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, VH, CM ở địa phương
Trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
Trường sạch sẽ, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa nóng và ấm áp về mùa lạnh; trồng và chăm sóc thường xuyên cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh.
Có nhà vệ sinh sạch sẽ; đủ nước sinh hoạt, nước uống hợp vệ sinh, bảo đảm an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ.
- Tổ chức cho HS tham gia bảo vệ cảnh quan, môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, vệ sinh trường lớp và giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân
Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS ở mỗi địa phương, giúp HS tự tin học tập
GV vận dụng PPDH tích cực, phát huy vai trò chủ động, tích cực của HS, rèn kỹ năng tư duy sáng tạo, năng lực tự học, gắn học với hành;đánh giá đúng năng lực của HS; gắn nội dung GD với thực tiễn địa phương . Cần coi trọng các hoạt động của nhà trường nhằm huy động trẻ em trong độ tuổi đi học để thực hiện mục tiêu phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập GD.THCS;biện pháp giúp đỡ HS học lực yếu kém, HS có hoàn cảnh khó khăn và công tác bồi dưỡng HS giỏi.
- HS được động viên khuyến khích đề xuất sáng kiến, suy nghĩ sáng tạo, nỗ lực tự giác, chăm chỉ học tập, cải tiến phương pháp học tập.
Rèn luyện kỹ năng sống cho HS
Rèn luyện kỹ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống;thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động xã hội;
GD cho HS thói quen rèn luyện sức khoẻ, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn XH; nhà trường cập nhật thông tin về sức khoẻ thể chất và tinh thần cho HS.
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử VH, ý thức chung sống thân thiện, giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; có thái độ lên án và kiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực, lạm dụng các hình thức trừng phạt HS;
Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh
Tổ chức các hoạt động VH,VN,TDTT;các trò chơi dân gian, hội thi biểu diễn dân ca, các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh khác để phát huy vai trò chủ động, tích cực phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS, đạt hiệu quả giáo dục nhân cách và xây dựng môi trường văn hoá học đường.
HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, VH, CM ở địa phương.
Đảm nhận chăm sóc 1 di tích lịch sử, VH,CM và chăm sóc gia đình liệt sĩ, gia đình diện chính sách hoặc chăm sóc giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở địa phương;
- Tổ chức GD truyền thống lịch sử,VH,CM, truền thống nhà trường cho HS; phối hợp tuyên truyền ( viết lời giới thiệu với khác tham quan, sưu tầm, sáng tác kịch,thơ ca, truyền thuyết về sự kiện lịch sử gắn với di tích…) nhằm phát huy giá trị của các di tích lịch sử,VH,CM.
Hệ thống tiêu chí đánh giá
+ Nội dung 1: Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
+ Nội dung 2: Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS,giúp các em tự tin trong học tập
+ Nội dung 3: Rèn luyện kỹ năng sống cho HS
+ Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể
+ Nội dung 5: HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích LS,VH,CM ở địa phương
+ Nội dung 6: Tính sáng tạo trong công tác tổ chức chỉ đạo và mức độ tiến bộ đạt được trong qua các lần đánh giá.
Phương pháp đánh giá đối với các trường
+ Cuối mỗi năm học hoặc khi được cấp trên yêu cầu, các trường tiến hành tự đánh giá.
+ Sở GD-ĐT đánh giá các trường THPT và đơn vị cấp huyện
+ Phòng GD-ĐT đánh giá các trường mầm non, tiểu học, THCS và đơn vị cấp xã.
Cách đánh giá bằng điểm
+ Cho điểm theo 6 nội dung, theo các tiêu chí và kết quả cụ thể đạt được ( từng phần có thể ccho điểm lẻ nhưng kết quả cuối cùng cần làm tròn thành điểm số nguyên )
+ Căn cứ khung điểm, các Sở GD-ĐT có thể cụ thể hoá cho phù hợp hơn.
Xếp loại
+ Loại xuất sắc: 90 – 100 điểm;mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 80% điểm tối đa.
+ Loại tốt: 80 – 90 điểm, điểm;mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 65% điểm tối đa.
+ Loại khá: 65 đến dưới 80 điểm; điểm;mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 50% điểm tối đa.
+ Loại trung bình: 50 đến dưới 65 điểm
+ Loại cần cố gắng: dưới 50 điểm
Nếu trong kỳ đánh giá xảy ra sai phạm thuộc về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân của trường, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm cơ quan đánh giá có thể hạ 1 hoặc 2 cấp xếp loại.
Mục đích
+ Nhằm xác định mức độ đạt được, tính sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện, sự tiến bộ của trường trong phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực.
+ KQ đánh giá góp phần giúp các trường, các địa phương có biện pháp phát huy mặt mạnh, khắc phục yếu kém, phấn đấu hoàn thiện môi trường SP thân thiện, phát huy vai trò tích cực của người học.
Yêu cầu
+ Đánh giá khách quan, chính xác, công bằng, sát thực tiễn nhằm động viên tinh thần cố gắng khắc phục khó khăn, phát huy nội lực của mỗi trường, thúc đẩy tinh thần hướng thiện trong HĐ giáo dục.
+ Từ việc công khai KQ đánh giá phong trào của các trường, góp phần thúc đẩy xã hội hoá giáo dục, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội
Cơ sở pháp lý
+ Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT phát động phong trào thi đua : Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 triển khai thực hiện phong trào này.
+ Văn bản số 1741/BGDĐT-GDTrH ngày 5 tháng 3 năm 2009 hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực “
Căn cứ đánh giá
Căn cứ mục tiêu của phong trào thi đua
Căn cứ yêu cầu thực hiện phong trào thi đua
Căn cứ kết quả thực hiện các nội dung cụ thể
+ Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện trong mối quan hệ giữa cán bộ, giáo viên với HS, giữa HS với HS,giữa GV, nhân viên với GV, nhân viên, giữa nhà trường với gia đình học sinh, cộng đồng và hành vi thân thiện với môi trường thiên nhiên.
+ Phát huy vai trò tích cực của HS thể hiện tinh thần hứng thú, tự giác, tự tin, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập và rèn luyện
+ Giải quyết dứt điểm những yếu kém về CSVC để xây dựng môi trường GD lành mạnh, thân thiện.
+ Phát huy vai trò tích cực của HS trong học tập, rèn luyện
+ Phát huy vai trò chủ động sáng tạo của GV trong việc giảng dạy và GD HS.
+ Nhà trường phối hợp với các LLXH tăng cường GD các giá trị văn hoá dân tộc,lịch sử, truyền thống CM cho HS.
+ Phát huy tính tự giác của mọi thành viên trong trường tham gia phong trào và tổ chức các hoạt động phù hợp với thực tiễn địa phương.
Căn cứ kết quả thực hiện các nội dung cụ thể
Trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
Dạy và học hiệu quả,phù hợp với đặc điểm của lứa tuổi HS ở mỗi địa phương, giúp HS tự tin học tập
Rèn luyện kỹ năng sống cho HS
Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh
HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, VH, CM ở địa phương
Trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
Trường sạch sẽ, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa nóng và ấm áp về mùa lạnh; trồng và chăm sóc thường xuyên cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh.
Có nhà vệ sinh sạch sẽ; đủ nước sinh hoạt, nước uống hợp vệ sinh, bảo đảm an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ.
- Tổ chức cho HS tham gia bảo vệ cảnh quan, môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, vệ sinh trường lớp và giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân
Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS ở mỗi địa phương, giúp HS tự tin học tập
GV vận dụng PPDH tích cực, phát huy vai trò chủ động, tích cực của HS, rèn kỹ năng tư duy sáng tạo, năng lực tự học, gắn học với hành;đánh giá đúng năng lực của HS; gắn nội dung GD với thực tiễn địa phương . Cần coi trọng các hoạt động của nhà trường nhằm huy động trẻ em trong độ tuổi đi học để thực hiện mục tiêu phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập GD.THCS;biện pháp giúp đỡ HS học lực yếu kém, HS có hoàn cảnh khó khăn và công tác bồi dưỡng HS giỏi.
- HS được động viên khuyến khích đề xuất sáng kiến, suy nghĩ sáng tạo, nỗ lực tự giác, chăm chỉ học tập, cải tiến phương pháp học tập.
Rèn luyện kỹ năng sống cho HS
Rèn luyện kỹ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống;thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động xã hội;
GD cho HS thói quen rèn luyện sức khoẻ, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn XH; nhà trường cập nhật thông tin về sức khoẻ thể chất và tinh thần cho HS.
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử VH, ý thức chung sống thân thiện, giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; có thái độ lên án và kiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực, lạm dụng các hình thức trừng phạt HS;
Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh
Tổ chức các hoạt động VH,VN,TDTT;các trò chơi dân gian, hội thi biểu diễn dân ca, các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh khác để phát huy vai trò chủ động, tích cực phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS, đạt hiệu quả giáo dục nhân cách và xây dựng môi trường văn hoá học đường.
HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, VH, CM ở địa phương.
Đảm nhận chăm sóc 1 di tích lịch sử, VH,CM và chăm sóc gia đình liệt sĩ, gia đình diện chính sách hoặc chăm sóc giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở địa phương;
- Tổ chức GD truyền thống lịch sử,VH,CM, truền thống nhà trường cho HS; phối hợp tuyên truyền ( viết lời giới thiệu với khác tham quan, sưu tầm, sáng tác kịch,thơ ca, truyền thuyết về sự kiện lịch sử gắn với di tích…) nhằm phát huy giá trị của các di tích lịch sử,VH,CM.
Hệ thống tiêu chí đánh giá
+ Nội dung 1: Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
+ Nội dung 2: Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS,giúp các em tự tin trong học tập
+ Nội dung 3: Rèn luyện kỹ năng sống cho HS
+ Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể
+ Nội dung 5: HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích LS,VH,CM ở địa phương
+ Nội dung 6: Tính sáng tạo trong công tác tổ chức chỉ đạo và mức độ tiến bộ đạt được trong qua các lần đánh giá.
Phương pháp đánh giá đối với các trường
+ Cuối mỗi năm học hoặc khi được cấp trên yêu cầu, các trường tiến hành tự đánh giá.
+ Sở GD-ĐT đánh giá các trường THPT và đơn vị cấp huyện
+ Phòng GD-ĐT đánh giá các trường mầm non, tiểu học, THCS và đơn vị cấp xã.
Cách đánh giá bằng điểm
+ Cho điểm theo 6 nội dung, theo các tiêu chí và kết quả cụ thể đạt được ( từng phần có thể ccho điểm lẻ nhưng kết quả cuối cùng cần làm tròn thành điểm số nguyên )
+ Căn cứ khung điểm, các Sở GD-ĐT có thể cụ thể hoá cho phù hợp hơn.
Xếp loại
+ Loại xuất sắc: 90 – 100 điểm;mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 80% điểm tối đa.
+ Loại tốt: 80 – 90 điểm, điểm;mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 65% điểm tối đa.
+ Loại khá: 65 đến dưới 80 điểm; điểm;mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 50% điểm tối đa.
+ Loại trung bình: 50 đến dưới 65 điểm
+ Loại cần cố gắng: dưới 50 điểm
Nếu trong kỳ đánh giá xảy ra sai phạm thuộc về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân của trường, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm cơ quan đánh giá có thể hạ 1 hoặc 2 cấp xếp loại.
 









Các ý kiến mới nhất