Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Giáo dục kỹ năng sống

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: slideshare.net
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:57' 29-10-2010
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 366
    Số lượt thích: 0 người

    KỸ NĂNG SỐNG
    Định nghĩa kỹ năng sống
    Đây là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả. Từ kỹ năng sống có thể thể hiện thành những hành động cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh.
    (UNICEF)

    Kỹ năng sống
    Kỹ năng sống

    Kỹ năng: được hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân.
    Kỹ năng sống: nói về những vấn đề trong cuộc sống, hướng đến cuộc sống an toàn khỏe mạnh và nâng cao chất lượng cuộc sống: vì thế kỹ năng sống không chỉ giới hạn trong phạm vi trường học.
    Khái niệm
    Kỹ năng sống

    Giáo dục kỹ năng sống: Không phải là đưa ra những lời giải đơn giản cho những câu hỏi đơn giản. Giáo dục kỹ năng sống là hướng đến thay đổi hành vi.
    Khái niệm (tiếp)
    Kỹ năng sống
    Mục tiêu chính của đào tạo nghề là dạy cho người ta những kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc/ nhiệm vụ chuyên môn. Nhưng các “kỹ năng sống” lại rất cần thiết cho sự thành công trong công việc. Các kỹ năng sống chính là sự bổ sung về kiến thức và năng lực cần thiết cho một cá nhân có thể hoạt động một cách độc lập, giúp họ tránh được những khó khăn trong quá trình làm việc.
    Lợi ích của việc vận dụng tốt kỹ năng sống
    Kỹ năng sống
    Kỹ năng xã hội: Kỹ năng giao tiếp, giải quyết xung đột, quan hệ với bạn bè, quan hệ với đồng nghiệp, kỹ năng giải trí
    Các kỹ năng tại nơi làm việc: quản lý thời gian, ăn mặc, ứng xử phù hợp tại nơi làm việc v.v.
    Kỹ năng ra quyết định
    Quản lý tài chính cá nhân
    Giao thông đi lại
    Sức khoẻ
    Trách nhiệm với gia đình
    Phân loại kỹ năng sống
    KỸ NĂNG GIAO TIẾP
    TẠI NƠI LÀM VIỆC
    GIAO TIẾP BẰNG LỜI
    VÀ KHÔNG LỜI
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Giao tiếp bằng lời và không lời
    Sử dụng những cử chỉ, lời nói đẹp và cách nói phù hợp trong đàm thoại tại nơi làm việc.
    Mục tiêu
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Giao tiếp bằng lời và không lời

    Sử dụng ngôn từ đơn giản
    Nói và sử dụng những từ mà người bạn yêu cầu giúp đỡ mong muốn được nghe
    Tránh sử dụng các từ phản đối
    Nói các thông tin chính xác và đầy đủ. Không nói nửa chừng.
    Giao tiếp bằng lời
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Giao tiếp bằng lời và không lời

    Chỉ nói những vấn đề có liên quan.
    Tỏ thái độ ân cần, quan tâm đến người nghe
    Chú ý đến âm điệu, điểm nhấn và âm lượng của giọng nói.
    Diễn đạt trôi chảy, lưu loát.
    Giao tiếp bằng lời (tiếp)
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Giao tiếp bằng lời và không lời

    ÁNH MẮT – Luôn hướng về người đang đối thoại.
    THÁI ĐỘ - Không nên tỏ ra bồn chồn, không đu đưa người, nghịch tóc hoặc quần áo.
    KHOẢNG CÁCH - Thích hợp nhất là từ 60-90cm.
    TƯ THẾ - Ngồi thẳng lưng, thậm chí hơi nghiêng về phía người nói để người đối thoại biết rằng bạn rất thích thú .
    Ngôn ngữ cử chỉ
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Giao tiếp bằng lời và không lời

    ĐIỆU BỘ, ĐỘNG TÁC, CỬ CHỈ - Có thể sử dụng các điệu bộ, cử chỉ để biểu đạt thêm cho phần nội dung cuộc nói chuyện, song nên nhớ rằng bạn không phải là một nhạc trưởng.
    NÉT MẶT – Nét mặt biểu đạt cảm xúc
    tùy theo nội dung cuộc nói chuyện.
    Ngôn ngữ cử chỉ (tiếp)
    KỸ NĂNG LẮNG NGHE
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    Lắng nghe người đối thoại một cách tích cực nhằm giao tiếp có hiệu quả.
    Mục tiêu
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe

    Nghe là hiện tượng tự nhiên khi cơ quan thính giác của một người phản xạ lại bất kỳ một âm thanh nào mà nó bắt gặp được.
    Khái niệm nghe
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe

    Lắng nghe là chú ý những âm thanh lọt vào tai, là sự cảm nhận qua quan sát, đồng cảm.
    Khái niệm lắng nghe
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    Vì sao phải lắng nghe?
    Để thu thập thông tin
    Để hiểu rõ đối tượng
    Để thu hút đối tượng vào cuộc trao đổi
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    Cần lắng nghe những gì?

    Lắng nghe nội dung, cách nói.
    Lắng nghe, chia sẻ tâm trạng, thái độ của đối tượng.
    Lắng nghe sự phản hồi của đối tượng.
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    Lắng nghe như thế nào?
    Bằng tai
    Bằng ánh mắt
    Bằng nét mặt, nụ cười
    Bằng cách ngồi
    Bằng cách đặt câu hỏi để có thêm thông tin và lắng nghe câu trả lời
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    Lắng nghe như thế nào? (tiếp)
    Tỏ ra quan tâm, hứng thú, đồng cảm với những điều đối tượng nói
    Không tranh luận, có định kiến
    Không tỏ ra sốt ruột, chán nản
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    Lắng nghe như thế nào? (tiếp)
    Ngừng làm việc
    Ngừng xem TV
    Ngừng đọc
    Nhìn vào người nói
    Giữ khoảng cách phù hợp giữa hai người
    Đừng quay sang hướng khác khi người nói đang nói
    Tư thế ngồi ngay ngắn
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    Lắng nghe như thế nào? (tiếp)
    Hãy gật đầu và nói “vâng, vâng”, “tôi hiểu” … để cho người đối thoại biết rằng bạn đang thực sự lắng nghe và hiểu những gì họ nói .
    Nếu bạn không hiểu, hãy nói cho họ biết, đừng giả vờ lắng nghe!
    Nhắc lại các cụm từ mang thông tin chính là để nắm rõ hơn những gì người đối thoại đang nói.
    Đừng ngắt lời người đang nói.

    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    5 quy tắc cần luyện tập để lắng nghe tốt
    Tập trung vào những ý chính người nói đang trình bày, không để suy nghĩ bị phân tán bởi những chi tiết phụ.
    Lắng nghe, suy nghĩ và phân tích những sự kiện để có thể đoán trước được những ý của người nói sắp trình bày.
    Phân biệt rõ những sự kiện và cảm xúc của người nói đang diễn đạt có ăn khớp với nhau không.
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Kỹ năng lắng nghe
    5 quy tắc cần luyện tập để lắng nghe tốt (tiếp)
    Đánh giá toàn bộ vấn đề (sự kiện nêu ra có hợp lý không? Có sức thuyết phục không?
    Vừa lắng nghe, vừa nhìn thẳng vào người đối diện, đồng thời bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ của bạn với vấn đề đang trình bày.
    Chúc bạn thành công!
    THỂ HIỆN SỰ KIÊN ĐỊNH
    TRONG GIAO TIẾP
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Nhận biết bản chất của tính kiên định
    Phân biệt thái độ kiên định với thái độ hiếu thắng và thái độ phục tùng một cách tiêu cực.
    Biết cách biểu lộ thái độ kiên định khi từ chối và bày tỏ lời đề nghị.
    Mục tiêu
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Kiên định là biết được nhu cầu và quyền của mình, cũng như điều mình mong muốn và thực hiện những điều đó có xét tới nhu cầu, quyền và mong muốn của người khác.
    Kiên định là gì?
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Các yếu tố chính của sự kiên định
    Biết rõ bạn muốn gì và cần gì
    Có thể nói lên điều mình muốn và cần
    Tin rằng mình có giá trị
    Cố gắng và có quyết tâm để lo cho nhu cầu và sự an toàn của mình

    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Tính kiên định
    Cởi mở và thành thật với bản thân và người khác;
    Lắng nghe ý kiến người khác;
    Bày tỏ sự thông cảm đối với hoàn cảnh người khác;
    Tự trọng và tôn trọng người khác
    Xử lý cảm xúc của mình;
    Thể hiện rõ ý kiến và mong muốn của mình;
    Nói không và giải thích lý do;
    Thực hiện theo ý muốn của mình mà không tổn hại đến quyền của người khác.
    Tính hiếu thắng, quá khích
    Thực hiện bằng được điều mình muốn bất kể điều gì, thậm chí làm phương hại đến quyền lợi người khác;
    Buộc người khác làm điều họ không muốn;
    Nói lớn tiếng và thô lỗ;
    Ngắt lời người khác;
    Luôn đặt nhu cầu và quyền lợi của mình lên trên.

    Tính phục tùng, thụ động
    Yên lặng vì sợ người khác giận;
    Tránh xung đột;
    Đồng ý khi trong lòng không muốn;
    Luôn đặt nhu cầu người khác lên trên;
    Chiều theo những việc mình không muốn;
    Trong lòng giận dữ và khó chịu nhưng không nói ra;
    Mơ hồ về ý nghĩ và điều mình muốn;
    Biện minh hành động của mình là vì người khác;
    Không có thái độ cương quyết.
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Thái độ hiếu thắng, quá khích
    Lăng mạ hoặc dùng những lời lẽ không hay khi nói về người khác
    Không để người khác nói, tự độc thoại trong suốt buổi nói chuyện
    Trong những trường hợp kích động,
    tỏ thái độ đe dọa người khác
    Bộc lộ hết cảm xúc của mình
    qua hành động và lời nói

    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Thái độ hiếu thắng, quá khích (tiếp)
    Làm một số hành động gây tổn thương cho người khác và cho cả bản thân.
    Trút hết sự bực tức lên người khác bằng cả lời nói và hành động để nhanh chóng giải tỏa tâm lý cho bản thân.
    La hét hoặc nói to để chen ngang ý kiến.
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Thái độ phục tùng một cách thụ động

    Đề đạt ý kiến với giọng yếu ớt hoặc không nói gì cả.
    Không đưa ra ý kiến trực tiếp mà hy vọng người khác hiểu được cảm xúc của mình thông qua những lời bóng gió.
    Trút hết cảm xúc của mình ra
    ngoài, tức là chẳng nhấn mạnh
    cảm xúc nào cả.

    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Thái độ phục tùng một cách thụ động (tiếp)
    Không đối mặt trực tiếp vì sợ xảy ra mâu thuẫn, luôn nói sau lưng người khác.
    Không có chính kiến, rút lui ý kiến của mình để tránh xung đột.
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Thái độ kiên định

    Nói với giọng chắc chắn, mạnh mẽ.
    Bắt đầu câu nói bằng chủ ngữ “tôi”.
    Khẳng định nguyên nhân của cảm xúc và mong muốn tình trạng phải thay đổi.
    Không ép buộc người khác phải thay đổi theo ý mình.
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Thái độ kiên định (tiếp)
    Chú ý lắng nghe ý kiến của người khác để nắm được thái độ và quan điểm của họ
    Nhẹ nhàng rút lui đúng lúc khi cảm thấy không thể giữ được bình tĩnh hoặc không kiểm soát được tình huống
    Quan tâm đến cảm xúc của người khác
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Lưu ý
    Kỹ năng kiên định là có thể rèn luyện được.
    Kỹ năng kiên định làm tăng thêm sự tự tin.
    Kiên định giúp bạn cảm thấy thoải mái khi ứng phó với các tình huống
    Bạn có quyền được thể hiện thái độ kiên định: Quyền được bảo vệ nhân cách và lòng tự trọng của mình mà không vi phạm quyền của người khác.
    Giao tiếp tại nơi làm việc -
    Thể hiện sự kiên định trong giao tiếp
    Ba loại hành vi biểu lộ thái độ kiên định
    TỪ CHỐI
    Khẳng định vị trí của bạn
    Trình bày lý do
    Bày tỏ quan điểm
    BÀY TỎ THÁI ĐỘ
    Bày tỏ cảm xúc tích cực
    Bày tỏ cảm xúc tiêu cực
    ĐỀ NGHỊ
    Nêu vấn đề
    Đưa ra đề nghị
    Làm sáng tỏ
    ỨNG PHÓ VỚI TRẠNG THÁI
    CĂNG THẲNG (STRESS)
    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Nhận biết được những biểu hiện của stress.
    Áp dụng các biện pháp phòng chống stress.
    Mục tiêu
    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Định nghĩa sức khỏe

    Sức khỏe là trạng thái khỏe mạnh về mặt thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ đơn thuần là không bị bệnh tật hoặc ốm yếu.

    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Thang xếp loại căng thẳng H-R (Holmes & Rahe Scale, 1967)
    1. Vợ hoặc chồng chết 100
    2. Ly dị 73
    3. Ly thân 65
    4. Bị đi tù 63
    5. Người thân bị mất 63
    6. Bản thân bị đau hoặc ốm 53
    7. Lễ cưới 50
    8. Bị cho nghỉ việc 47
    9. Cam chịu 45
    10. Về hưu 45
    11. Biến đổi sức khoẻ của thành viên gia đình 44
    12. Mang bầu 40
    13. Biến động trong công việc 39
    14. Biến động về khả năng tài chính 38
    15. Bạn thân bị mất 37
    16. Thay đổi công việc 36
    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Sự căng thẳng biểu hiện ở yếu tố cơ thể, tinh thần, qua suy nghĩ, qua hành vi. Hiểu và nhận diện được những dấu hiện của sự căng thẳng của bản thân mình là hết sức cần thiết.
    Biểu hiện của stress
    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Biểu hiện của stress: Yếu tố cơ thể
    Mệt mỏi
    Đổ mồ hôi
    Chóng mặt
    Đau cơ bắp
    Muốn ngất đi
    Tim đập nhanh
    Mệt lả người
    Đau đầu
    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Biểu hiện của stress: Yếu tố tình cảm

    Có nhiều cảm xúc lẫn lộn, thay đổi nhanh
    Cảm thấy bồi hồi, lo lắng, sợ hãi
    Có mặc cảm tội lỗi
    Hân hoan cao độ
    Nổi giận
    Buồn
    Cảm thấy vô vọng

    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Biểu hiện của stress: Yếu tố tình cảm (tiếp)
    Cảm thấy bị dồn nén
    Cảm thấy xa lạ
    Mất phương hướng
    Dễ nổi nóng, nổi cáu
    Tự đổ lỗi cho bản thân
    Cảm thấy dễ bị tổn thương

    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Biểu hiện của stress: Yếu tố tư duy
    Khó tập trung
    Không muốn suy nghĩ gì nữa
    Ý nghĩ quanh quẩn
    Suy nghĩ chậm, không nghĩ ra được
    Không nhớ
    Bị lẫn lộn

    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Biểu hiện của stress: Yếu tố tư duy (tiếp)
    Suy nghĩ tiêu cực
    Nghi ngờ
    Hoang tưởng
    Không biết quyết định thế nào
    Hồi tưởng lại những sự buồn phiền gần đây nhất
    Cảm thấy mất lòng tin
    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Biểu hiện của stress: Yếu tố hành vi
    Khó ngủ, ăn không ngon
    Nói năng không rõ ràng, khó hiểu
    Nói liên tục về một sự việc
    Hay tranh luận
    Rút lui
    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Biểu hiện của stress: Yếu tố hành vi (tiếp)
    Phóng đại
    Không muốn tiếp xúc với người khác
    Uống rượu, bia
    Uống thuốc an thần
    Không muốn năng động như bình thường

    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Cách chống Stress
    Quan tâm đến cơ thể và hành vi của mình - theo dõi những thay đổi khi áp dụng các biện pháp chống căng thẳng.
    Tránh các tình huống căng thẳng nếu có thể.
    Nghỉ ngơi và ngủ nhiều.

    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Cách chống Stress (tiếp)

    Tập các bài tập thư giãn để kiểm soát nhịp thở và giảm sự căng cơ bắp.
    Xác định nguyên nhân gây căng thẳng. Làm gì đó để thay đổi các nguyên nhân này nếu bạn có thể - và chấp nhận nếu bạn không thể.
    Quản lý thời gian – hoàn thành từng việc một


    Ứng phó với trạng thái căng thẳng (stress)
    Cách chống Stress (tiếp)
    Suy nghĩ lạc quan
    Bày tỏ tình cảm một cách hợp lý
    Hãy linh hoạt và nỗ lực thay đổi
    Ăn uống hợp lý và tập thể thao
    Làm gì đó vui vẻ. Đọc sách hoặc làm gì đó để không bị bận tâm về nguyên nhân gây căng thẳng.

    LAO ĐỘNG DI CƯ
    Lao động di cư
    Nhận biết được những rủi ro có thể xảy ra với người lao động di cư.
    Áp dụng các biện phòng chống rủi ro.
    Mục tiêu
    Lao động di cư
    Lao động di cư là người rời quê hương đi tìm việc làm ở những thành phố lớn hay nước ngoài với mong muốn có thu nhập khá hơn, có cuộc sống tốt hơn.

    Lao động di cư là gì?
    Lao động di cư
    Nguyên nhân dẫn đến việc lao động di cư
    Cơ hội việc làm mới từ sự phát triển của khu vực dịch vụ và công nghiệp du lịch.
    Tốc độ đô thị hoá nhanh, những dòng người đa số là nữ đang dịch chuyển từ nông thôn ra thành thị.
    Điều kiện sống khó khăn ở
    nông thôn.

    Lao động di cư
    Nguyên nhân dẫn đến việc lao động di cư (tiếp)

    Khát vọng làm giàu nhanh.
    Mơ ước cuộc sống ăn ngon, mặc đẹp, đồ trang sức vượt quá khả năng của bản thân.
    Thiếu hiểu biết do trình độ học vấn thấp.
    Hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn thông tin.
    Lao động di cư
    Những rủi ro người lao động di cư thường gặp
    Thường xuyên làm việc tăng ca nhưng lương thấp.
    Bị chủ nợ lương.
    Bị buộc hành nghề mãi dâm.
    Bị chủ nhà hoặc con chủ nhà ức hiếp, làm nhục.
    Bị tai nạn lao động do máy móc thiết bị không an toàn, trang bị bảo hộ lao động chưa đúng mức.
    Lao động di cư
    Những rủi ro người lao động di cư thường gặp
    Mắc bệnh nghề nghiệp do môi trường làm việc.
    Bị lừa tiền bởi các tổ chức môi giới hợp tác lao động với nước ngoài.
    Bị lừa gạt đưa ra nước ngoài, ép buộc làm người giúp việc và bị đối xử như nô lệ.
    Bị mất danh dự do sơ sót của các cơ quan nước ngoài.
    ….
    Lao động di cư
    Biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với lao động di cư

    Không dễ dàng đặt lòng tin vào người xa lạ.
    Báo với người thân thông tin về người cùng đi và địa chỉ nơi đến.
    Nhớ số điện thoại và
    địa chỉ của người đáng
    tin cậy.
    113
    Lao động di cư
    Biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với lao động di cư

    Giữ cẩn thận bản gốc và bản phô tô giấy tờ tuỳ thân.
    Tìm cách liên hệ với công an khi có tình huống đáng ngờ.
    Cố gắng tìm kiếm sự giúp đỡ
    từ cộng đồng.
    ….
    Lao động di cư
    Lời khuyên

    Phân tích kỹ những thuận lợi và khó khăn khi đi làm xa.
    Tìm hiểu rõ thông tin về người hướng dẫn hoặc người giới thiệu tìm việc.
    Hết sức thận trọng khi đi một mình, không có người nhà
    Chuẩn bị tới mức có thể cho cuộc sống xa nhà.
    Nên liên hệ với tổ chức giới thiệu việc làm của Đoàn Thanh niên hoặc do nhà nước quản lý
    Chúc các bạn thành công trong cuộc sống!
     
    Gửi ý kiến