Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Lý thuyết Phần Cứng Máy Tính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Nhất Linh
    Ngày gửi: 20h:44' 01-08-2009
    Dung lượng: 17.3 MB
    Số lượt tải: 161
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I : LẮP RÁP MÁY TÍNH
    BÀI 1 : CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH
    Đĩa khởi động (Boot CD): Hiren`s 9.7 trở lên
    Đĩa Windows: winXP - Windows 7
    Đĩa Office : 2003 - 2007
    Đĩa Software: Antivirus - ACDsee(xem hình) - Multimedia(Video - Audio) - Translate(Dịch ngôn ngữ) - Nero (Ghi đĩa CD) - K-Lite Codec Pack Full (H? tr? xem các d?ng video) - Microsoft .NET Framework - TweakUIXP (Hổ trợ Windows) - Internet (Yahoo - IDM - Flash Player) - Adobe (Đọc file DPF) - Bộ gõ và Font tiếng Việt - Wallpaper (Hình nền) - Uninstall (Tháo gở chương trình đã cài) .
    Đĩa Driver : Mainboard , VGA , Sound , Webcam , Printer .
    1 CASE (THÙNG MÁY)
    Hiện nay có rất nhiều loại case hình dáng màu sắc, kích thước rất đa dạng. Dựa vào đặc tính của bộ nguồn để phân chia thành các loại sau
    HÌNH DẠNG CASE
    HÌNH DẠNG CASE
    HÌNH DẠNG BỘ NGUỒN
    a. Bộ nguồn AT
    Bộ nguồn AT khi Shut down may xong sẽ xuất hiện dòng chữ màu vàng "It`s now safe to turn off your computer". Sau đó phải bấm công tắc mới tắt máy.
    Trong bộ nguồn AT gồm có 2 jack cấp nguồn cho main board là jack P8 và P9 mỗi jack có 6 dây, ngoài ra còn có các jack cấp nguồn cho ổ đĩa cứng, ổ đĩa CDROM, cổ đãi mềm
    Jack cắm nguồn cho mainboard (P8 và P9)
    Jack cắm nguồn cho ổ cứng, ổ CD ROM
    Jack cắm nguồn cho ổ đĩa mềm
    Jack P8 và P9
    Jack cấp nguồn cho ổ mềm
    Jack cấp nguồn cho ổ cứng và CD
    Chốt gài
    Bộ nguồn AT có 4 sợi dây màu : xanh, trắng, nâu, đen dùng để nối vào công tắc.
    b. Bộ nguồn ATX cho P.III
    Bộ nguồn ATX khi Shutdown máy tính tự động tắt, không cần phải tắt công tắc
    Ngoài các jack cấp nguồn cho ổ đãi cứng, ổ CD Rom, ổ đãi mềm như bộ nguồn AT thì jack cấp nguồn cho Mainboard của bộ nguồn ATX là một khối có 20 dây và bên cạnh có chốt gài.
    Jack cắm nguồn cho mainboard (20 chân)
    Jack cắm nguồn cho ổ cứng, ổ CD ROM
    Jack cắm nguồn cho ổ đĩa mềm
    Jack cấp nguồn cho ổ cứng và CD
    Jack cấp nguồn cho ổ mềm
    Jack cấp nguồn cho mainboard
    Chốt gài
    Bộ nguồn ATX không sử dụng công tắc mà sử dụng Switch để kích xung.
    c. Bộ nguồn ATX cho P.IV
    Gồm có các đặc tính giống như bộ nguồn ATX cho P.III, bộ nguồn P.IV còn có thêm 2 jack cắm nguồn phụ cho mainboard : 1 jack 6 dây và 1 jack 4 dây
    Jack cắm nguồn cho mainboard (20 chân)
    Jack cắm nguồn cho ổ cứng, ổ CD ROM
    Jack cắm nguồn cho ổ đĩa mềm
    Jack cắm nguồn mainboard (6 và 4 chân)
    Jack cấp nguồn cho ổ cứng và CD
    Jack cấp nguồn cho ổ mềm
    Jack cấp nguồn cho mainboard 20 chân
    Jack 4 dây và 6 dây
    c. Bộ nguồn ATX2 cho P.IV sử dụng socket 775
    Gồm có các đặc tính giống như bộ nguồn ATX cho P.IV, bộ nguồn này còn có jack cắm nguồn cho mainboard : là jack 24 dây (24 chân cắm)
    Hình dạng :
    Jack cấp nguồn cho ổ cứng và CD
    Jack cấp nguồn cho ổ mềm
    Jack cấp nguồn cho mainboard 24 chân
    Jack 4 dây
    Jack cắm nguồn (20 chân)
    Jack cắm nguồn (24 chân)
    Jack chuyển đổi từ nguồn ATX sang AT
    2. MAINBOARD(Board mạch chủ)
    a. Phân loại Mainboard : gồm có 2 loại
    Main on board
    Main không on board
    a1. Main on board : gồm có các port, các chíp sound, VGA được tích họp trên mainboard

    Main on board
    a2. Main không on board :
    Là main sử dụng các port rời và các card mở rộng (VGA, Sound)
    b. Các thành phần trên mainboard:
    Bo mạch chủ AT
    Bo mạch chủ AT loại mới có thể có các tính năng dựa trên công nghệ mới như khe cắm AGP và bus hệ thống 100MHz, nhưng nó cũng phải hỗ trợ một số tính năng cũ bao gồm cổng bàn phím kiểu AT và đầu nối điện, cùng với cổng nối tiếp, cổng song song và cổng chuột riêng cắm vào các đầu nối trên bo mạch chủ. Hay gặp nhất là loại có đế cắm CPU 321 chân (Socket 7).
    Bo mạch chủ AT
    Bo mạch chủ ATX
      Bo mạch chủ ATX mới tích hợp số lượng cổng nhiều hơn, bao gồm các cổng USB, cổng bàn phím kiểu PS/2, cổng chuột, và tiêu chuẩn hóa cách xếp đặt ở phía sau bo mạch chủ.
      Bo này có thể có một khe cắm CPU kiểu Slot 1, nhưng cũng có thể có đế cắm CPU kiểu 370 chân (Socket 370) như trong hình ở bên dưới khe cắm CPU.
    Bo mạch chủ ATX
    b1. Đế cắm CPU : gồm có các kiểu sau
    Đế cắm kiểu socket : là loại đế cắm hình vuông, có nhiều lỗ cắm và góc vát lỗ cắm. Bên cạnh socket có một cần bẫy dùng để giữ chặt chân CPU trong socket
    Hình dạng:
    Socket 775
    Socket 370
    Socket 478
    Cần bẫy
    Các lỗ cắm
    Tên socket
    Đế cắm kiểu socket
    Cần bẫy
    Đế cắm kiểu socket
    Đế cắm kiểu Slot : là một thanh dài màu nâu ở giữa có một gờ chặn bằng nhựa chia chiều dài khe cắm thành 2 phần không đều nhau
    Hình dạng:
    ĐẾ CẮM KIỂU SLOT
    Gờ chặn
    Đế cắm kiểu Slot
    Gờ chặn
    b2. Khe cắm RAM :
    Khe cắm SIMM RAM (Single In-line Memory Module ): : là khe cắm màu trắng, và số lượng khe cắm là số chẳn (30 và 72 chân)
    Khe cắm RAM SIMM
    Khe cắm màu đen, ở giữa có 2 gờ nhựa chia chiều dài khe cắm thành 3 phần không đều nhau
    Khe cắm DIMM SDRAM
    Khe cắm SDRAM
    168 pin (chân) SDRAM DIMM ứng với khe cắm màu đen
    (Black 168 pin connector)


    Gờ nhựa
    Khe cắm màu đen(hoặc có nhiều màu khác nhau), ở giữa có 1 gờ nhựa chia chiều dài khe cắm thành 2 phần không đều nhau

    Khe cắm DIMM DDRAM :
    Khe cắm DDRAM
    184pin (chân) DDRAM DIMM màu xanh lơ (Teal 184 pin connector)
    184pin (chân) DIMM màu tía (Purple 184 pin connector)
    Khe cắm DDRAM
    Khe cắm DIMM RDRAM(Ram Bus)
    Khe cắm màu đen, ở giữa có 2 gờ nhựa chia chiều dài khe cắm thành 3 phần không đều nhau
    168 pin (chân)

    Khe cắm RDRAM
    Rimm 184 pin
    Khe cắm RAM DDR2 DIMM
    Khe cắm màu xanh lá và màu cam, ở giữa có 1 gờ nhựa chia chiều dài khe cắm thành 2 phần không đều nhau

    Khe cắm DDRAM2
    240pin DDR2-533 DIMM ứng với khe màu xanh (Green 240 pin connector)
    240pin DDR2-400 DIMM ứng với khe màu xanh (Orange 240 pin connector )
    Supports Dual channel DDR2 memory architecture.


    b3. Khe cắm Card mở rộng :
    Slot XT
    Giao tiếp : 62 pin
    Độ rộng : 8 bits
    Slot ISA
    Giao tiếp : 98 pin
    Độ rộng : 16 bits
    Bus speed : 8 – 10 MHz
    Slot EISA
    Bus width : 32 bit
    Bus speed : 8 MHz
    Slot VESA
    Bus width :32 bit
    Bus Speed :33-50 MHz
    Slot PCI
    AGP
    Slot AMR
    (Audio Modem Riser )
    Sept. 8, 1998
    Slot CNR
    (Communications network riser )
    Khe cắm PCI Express
    Một khe PCI Express được thiết kế dựa trên số kênh hỗ trợ: Khe x1 hỗ trợ 1 kênh, khe x2 hỗ trợ 2 kênh, v.v... Về mặt lý thuyết, có thể có các khe x1, x2, x4, x8 hay x16. Một khe PCI x16 có thể hỗ trợ 4GB băng thông một chiều, gấp đôi băng thông của thiết bị AGP 8x
    b4. Ổ cắm cáp nguồn :
    Gồm 2 loại : Ổ cắm nguồn AT và ổ cắm nguồn ATX
    b4.1 Ổ cắm nguồn AT trên mainboard
    + Ổ cắm nguồn ATX trên mainboard cho P.III
    b4.2 Ổ cắm nguồn ATX trên mainboard : gồm 2 loại
    ATX cho P.III
    ATX cho P.IV
    Ổ cắm nguồn trên mainboard
    b5. Ổ cắm cáp dữ liệu (DATA) :
    IDE 1 và IDE 2 (gắn cáp dữ liệu cho ổ cứng và CD)
    FDD Floppy (gắn cáp dữ liệu cho ổ đĩa mềm)
    SATA 1 và SATA 2 (gắn cáp dữ liệu cho ổ cứng chuẩn SATA)
    b6. Connector Led:
    Connector Led trên mainboard
    3. Bộ vi xử lý (CPU)
    a.CPU kiểu socket :
    Là CPU có dang là một chíp dẹp hình vuông,mặt trên có ghi các thông số kỹ thuật, mặt bên dưới có nhiều chân tương ứng với lỗ cắm trên socket và có góc đánh dấu (góc khuyết chân cắm)
    Hình dạng:
    Mặt dưới CPU socket 775
    Góc khuyết
    Góc đánh dấu
    Mặt dưới CPU
    Mặt trên CPU
    Góc khuyết chân cắm
    Các thông số kỹ thuật
    b. CPU kiểu slot :
    Là CPU có dang là một board mạch và chíp CPU gắn cố định trên board mạch, toàn bộ board mạch được đặ trong một hộp nhựa bảo vệ,trên có gắn quạt làm mát, mặt trên hộp nhựa bảo vệ có ghi các thông số kỹ thuật, trên chân cắm của board mạch có rãnh khuyết trùng với gờ nhựa trên Slot.
    Hình dạng:

    CPU gắn cố định trên một board mạch
    Rãnh khuyết
    Quạt làm mát cho CPU
    Hộp nhựa bảo vệ CPU
    Rãnh khuyết
    Hộp nhựa bảo vệ CPU
    4. RAM (Bộ nhớ chính)
    Có 5 loại thanh RAM
    SIMM 30-72 pins (Single In-line Memory Module ):
    Dùng ở các máy đời cũ 386; 486; tốc độ truyền dữ liệu rất thấp, điện thế sử dụng 5V; có hai dạng là EDO (EDO: Extended Data Out) và FPM (Fast Page Mode ); không còn nhìn thấy trên thị trường thịnh hành, có chẳng chỉ có ở những nơi bán linh kiện máy tính cũ.
    RAM ( Random Access Memory) thuộc dạng bộ nhớ trong, còn gọi là bộ nhớ chính, là nơi trao đổi dữ liệu trong máy tính
    RAM SIMM
    Chân số 1
    b. DIMM - 168 pins (Dual In-line Memory Module ):
    Loại RAM này với tên gọi SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory), đây là loại RAM tiếp theo của loại SIMM, do vậy đã cải thiện và tích hợp nhiều tính năng mới, đường truyền BUS dữ liệu đã lên ngưỡng 100 MHz hoặc 133 MHz, điện thế sử dụng 3,3V. Dùng cho các mainboard hỗ trợ CPU dạng slot 1 hay socket 370 và một số mainboard socket 478 đời đầu. Loại RAM này đang dần dần khan hiếm trên thị trường.
    DIMM SDRAM
    c. DIMM - 184 pins (Dual In-line Memory Module ):
    Đây chính là loại DDRAM (DDR) (Double Data Rate ) thông dụng nhất trên thị trường hiện nay, đường truyền BUS dữ liệu rất cao: 266 MHz, 333MHz, 400MHz ứng với các tên gọi PC2100, PC2700, PC3200; điện thế sử dụng 2,5V. Sử dụng cho các mainboard có socket 478, socket 775 và socket A, socket 754, socket 939
    DDRAM DIMM
    d.DIMM - 240 pins (Dual In-line Memory Module ):
    DDR2 (DDRAM2) (Double Data Rate 2), có đường truyền BUS dữ liệu cực cao: 533MHz, 667 MHz ứng với các tên gọi PC4200, PC5400. Khác nhau về số hàng chân, điện thế sử dụng (1,8V) so với DDRAM. Được sử dụng cho các mainboard có socket 775 không dùng được DDRAM
    DIMM DDRAM2
    e. RIMM - 168 pins (Rambus In-Line Momory Module):
    Đây chính là loại RDRAM, hay còn gọi là RAM BUS, xuất hiện trên thị trường năm 2001, 2002. Đường truyền BUS dữ liệu đến 300MHz, 356MHz, 400MHz ứng với các loại PC600, PC700, PC800; điện thế sử dụng 2,5V; chỉ sử dụng cho các mainboard dùng chipset Intel 850 hay socket 423. Giá rất cao, cộng với việc không thỏa thuận được bản quyền giữa nhà phát minh và nhà sản xuất nên loại RAM này chỉ xuất hiện trên thị trường trong một thời gian rất ngắn.
    RAM BUS
    Cách xác định loại RAM

    Để xác định loại RAM, chỉ cần quan sát số hàng chân (pins) trên thanh RAM. Tất nhiên là không phải đếm số hàng chân này, xem chữ số ghi ở cuối thanh RAM. Nếu là loại RAM có một hàng chân, thấy số cho biết số hàng chân của thanh RAM. Còn nếu là RAM mới (có hai hàng chân), trên mỗi mặt RAM, chỉ thấy chữ số là giá trị phân nửa của tổng số hàng chân.
    Ngoài cách xác định trên, còn có thể xác định nhờ vào vị trí khe trống trên hàng chân RAM.
    Hình dạng 3 loại RAM DIMM
    Cách xác định dung lượng và tốc độ BUS của RAM
    Thật khó để xác định chính xác hai yếu tố này nếu không kiểm tra RAM bằng cách cắm vào máy hoặc trên thanh RAM không có bảng thông tin về RAM. Không dựa vào một chi tiết hay thông tin nào trên thanh RAM để kết luận được thanh RAM này có dung lượng là thế này, tốc độ BUS của nó là thế kia.
    Lưu ý là dung lượng thanh RAM không phụ thuộc vào số lượng chip có trên thanh RAM.
    Dung lượng RAM
    Ảnh hưởng của việc thêm RAM

    Không phải cứ cắm thêm RAM, nâng cấp RAM là máy tính sẽ chạy nhanh hơn. Điều đó còn phụ thuộc vào hai yếu tố: CPU và hệ điều hành.
    Nếu thêm RAM ở các máy có CPU từ Pentium III thì tốc độ sẽ được cải thiện nhiều hơn là khi thêm ở máy có CPU là Celeron. Việc thêm RAM đối với máy sử dụng Windows 98 sẽ không đạt hiệu quả tốc độ so với máy sử dụng Windows NT/2000/XP. Chính vì vậy, trước khi quyết định nâng cấp RAM, cũng nên nghĩ đến nâng cấp hệ điều hành lên Windows NT/2000/XP.
    RAM nào cho phù hợp
    Tất cả các mainboard đều có mức giới hạn RAM của nó, đó là dung lượng tối đa của một thanh RAM mà mainboard còn nhận được. Do vậy, nếu thanh RAM cắm vào vượt ngưỡng này là mainboard không nhận được. Để biết được giới hạn RAM của mainboard, xem lại sách hướng dẫn kèm theo khi mua mainboard, hoặc tra thông tin mainboard trên website của nhà sản xuất, hay những website khác trên internet; hoặc dùng các phần mềm kiểm tra hệ thống phần cứng máy tính, có thể dùng phần mềm HWiNFO.
    HWiNFO có hai phiên bản: HWiNFO32, cài đặt và chạy trên Windows; HWiNFO, không cần cài đặt, chứa được trên một đĩa mềm, chạy trong DOS. Cho nên, nếu Windows còn dùng được, dùng HWiNFO32; bằng không phải dùng HWiNFO.

    Sau khi cài đặt xong HWiNFO32, bấm Start > Programs > HWiNFO32 > HWiNFO32 Program để chạy chương trình.
    Ở cửa sổ chương trình,
    Bấm dấu + ở mục Memory, bấm Row x (x là số thứ tự của khe cắm đang cắm RAM).
    Ở khung bên phải, quan sát các thông tin ở hàng: Row Size (dung lượng thanh RAM),
    Memory Type (loại RAM đang dùng là SDRAM, DDRAM,...),
    Memory Speed (tốc độ thực mà thanh RAM đang chạy)
    Module Manufacturer (tên nhà sản xuất).
    Tiếp theo, xác định giới hạn dung lượng của khe cắm RAM:
    ở cửa sổ chương trình HWiFO32, bấm Motherboard > SMBIOS DMI > MemoryDevices > Memory Controller, xem giá trị ở hàng Max memory module size, và như thế không thể mua thanh RAM có dung lượng lớn hơn giá trị này

    5. VGA Card (Card màn hình)
    Vga ISA
    Vga EISA
    Vga VESA Local Bus
    Vga PCI
    Vga AGP 2x
    Vga AGP 4x
    6. Sound Card
    7. Floppy drive (ổ đĩa mềm)
    Ổ đĩa mềm 1.44MB nhìn từ phía sau
    Ổ cắm cable dữ liệu (cable data) ổ đĩa mềm
    Ổ cắm cable nguồn cho ổ đĩa mềm
    Motor ổ đĩa mềm
    Mặt sau ổ đĩa mềm
    8. HDD drive (ổ đĩa cứng)
    Ổ cắm cable dữ liệu (cable data) ổ đĩa cứng
    Ổ cắm cable nguồn cho ở đĩa cứng
    Set jumper cho ổ cứng
    Mặt sau ổ đĩa cứng
    9. CD ROM (ổ đĩa CD)
    Mặt truớc CD ROM
    Mặt sau CD ROM
    Ổ cắm cable dữ liệu (cable data) ổ CD
    Ổ cắm cable nguồn cho ở CD
    Set jumper cho ổ CD ROM
    Mặt sau ổ đĩa CD ROM
    Gắn dây audio
    11. Các loại cáp
    12. Thiết bị ngoại vi
    Máy in kim
    Máy in Laserjet
    Hộp mực máy in
    Máy in Laserjet
    Hoạt động của máy in laseR
    Máy in kim
    Máy in phun
    Máy quét ảnh (scanner)
     
    Gửi ý kiến