Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    QLNN về Giáo dục- Phần 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:44' 01-06-2015
    Dung lượng: 136.1 KB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
    VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    (Phần 2)
    ThS.Phạm Phúc Tuy
    Trường ĐH Thủ Dầu Một
    ĐT: 0903784014,
    Email: tuypp@tdmu.edu.vn,
    Website: http://phuctuy.violet.vn
    Chương 2

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
    GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
    (Ban hành theo Quyết định số 711/QĐ-TTg
    ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng
    Chính phủ)
    I. TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

    1. Những thành tựu
    a) Quy mô GD và mạng lưới cơ sở GD phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân.
    + Tỷ lệ HS trong độ tuổi đi học tăng nhanh:
    MG 5 tuổi: 26%; tiểu học: 3%;
    THCS: 13%; THPT: 17%;
    quy mô ĐT nghề tăng 3,08 lần, TCCN tăng 2,69 lần;
    GDĐH tăng 2,35 lần.
    +2010: số SV CĐ và ĐH /1 vạn dân là 227;
    tỷ lệ LĐ đã qua ĐT đạt 40%.
    + Mạng lưới cơ sở GD phát triển rộng khắp.
    + Đã hoàn thành mục tiêu xoá mù chữ, phổ cập GDTH, phổ cập GD.THCS và đang đẩy mạnh phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi và phổ cập GDTH đúng độ tuổi; một số địa phương đang thực hiện phổ cập GD trung học.
    b) Chất lượng GD ở các cấp học và trình độ ĐT có tiến bộ.
    c) Công bằng XH trong tiếp cận GD đã được cải thiện.
    d) Công tác QLGD:
    - có bước chuyển biến tích cực khắc phục các tiêu cực trong ngành, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và CB.QLGD;
    - đổi mới cơ chế tài chính của ngành GD;
    - tăng cường phân cấp QLGD, quyền tự chủ và trách nhiệm;
    - ứng dụng rộng rãi CNTT;
    - hình thành giám sát XH đối với chất lượng GD và ĐT;
    - xây dựng hệ thống QLCL từ TƯ đến ĐP và các CS GD;
    - đẩy mạnh cải cách hành chính;
    - môi trường GD thân thiện, khuyến khích HS, SV tích cực, chủ động ;
    - đổi mới và tăng cường GD truyền thống và VH dân tộc.
    đ) Đội ngũ nhà giáo và CB.QLGD tăng nhanh về số lượng, nâng dần về chất lượng, từng bước khắc phục một phần bất hợp lý về cơ cấu.
    e) Ngân sách Nhà nước đầu tư cho GD tăng nhanh:
    + 2001: 15,3% tổng chi ngân sách
    2010: 20%
    + Công tác XHH giáo dục đã đạt được những kết quả quan trọng.
    + Các nguồn đầu tư cho GD ngày càng được kiểm soát chặt chẽ và tăng dần hiệu quả sử dụng.
    g) GD ngoài công lập phát triển (đặc biệt: GD nghề nghiệp và ĐH), tỷ trọng quy mô ĐT ngoài công lập trong tổng quy mô ĐT tăng:
    Sơ cấp nghề tăng 16%,
    TC và CĐ nghề tăng 4%,
    TCCN tăng 21,6%,
    CĐ tăng 12%, ĐH tăng 1%.
    h) CSVC nhà trường được cải thiện.
    Tỷ lệ phòng học kiên cố tăng từ 52% (2006) lên 71% (2010).
    Nhà công vụ cho GV và kí túc xá cho HS, SV đã được ưu tiên đầu tư xây dựng và tăng dần.
    Tóm lại
    Trong 10 năm qua, những thành tựu của giáo dục nước ta đã đóng góp quan trọng trong việc nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện cho đất nước tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế.
    2. Những bất cập và yếu kém
    a) Hệ thống GD quốc dân thiếu tính thống nhất, thiếu liên thông giữa một số cấp học và một số trình độ đào tạo, chưa có khung trình độ quốc gia về GD.
    - Tình trạng mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề ĐT, giữa các vùng miền chậm được khắc phục, chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của XH.
    - Số lượng các cơ sở ĐT, quy mô tăng nhưng các điều kiện đảm bảo chất lượng chưa tương xứng.
    - Một số chỉ tiêu chưa đạt được mức đề ra trong CLPTGD 2001 - 2010, như:
    tỷ lệ huy động HS trong độ tuổi đi học tiểu học và THCS;
    tỷ lệ HS tốt nghiệp THCS vào học GD nghề nghiệp.
    b) Chất lượng giáo dục:
    - còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới và so với trình độ của các nước có nền GD tiên tiến trong khu vực, trên thế giới.
    - Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển số lượng với yêu cầu nâng cao chất lượng;
    - năng lực nghề nghiệp của HS, SV tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc;
    - có biểu hiện lệch lạc về hành vi, lối sống trong một bộ phận HS, SV.
    c) Quản lý giáo dục:
    - nhiều bất cập, bao cấp, ôm đồm, sự vụ, chồng chéo, phân tán;
    - trách nhiệm và quyền hạn QL chuyên môn chưa đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn QL về nhân sự và tài chính.
    - Hệ thống pháp luật và chính sách về GD thiếu đồng bộ, chậm sửa đổi, bổ sung.
    - Sự phối hợp giữa ngành GD và các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ.
    - Chính sách huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho GD chưa hợp lý; hiệu quả sử dụng chưa cao.
    - Đầu tư của Nhà nước cho GD chưa tập trung cao cho những mục tiêu ưu tiên; phần chi cho hoạt động chuyên môn còn thấp.
    - Quyền tự chủ và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục chưa được quy định đầy đủ, sát thực.
    d) Một bộ phận nhà giáo và CBQL chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ GD trong thời kỳ mới.
    - Đội ngũ thừa, thiếu cục bộ, không đồng bộ về cơ cấu CM.
    - Tỷ lệ nhà giáo có trình độ sau ĐH trong GD đại học còn thấp;
    - tỷ lệ SV / giảng viên chưa đạt mức chỉ tiêu ở CLPTGD 2001 - 2010.
    - Một bộ phận nhỏ nhà giáo và CB. QLGD có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi phạm đạo đức và lối sống. Năng lực của một bộ phận nhà giáo và CB. QLGD còn thấp.
    - Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và CB. QLGD (đặc biệt: là lương và phụ cấp) chưa thỏa đáng, chưa thu hút được người giỏi vào ngành GD, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên.
    - Công tác ĐT, BD đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới GD.
    đ) Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi mới.
    - ND chương trình còn nặng về lý thuyết,
    PPDH lạc hậu, chưa phù hợp với đặc thù khác nhau của các loại hình cơ sở GD, vùng miền và các đối tượng người học;
    - nhà trường chưa gắn chặt với đời sống KT-XH;
    - chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu XH;
    - chưa chú trọng GD kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của HS, SV.
    e) CSVC kỹ thuật của nhà trường còn thiếu và lạc hậu.
    g) Nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu KHGD còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp các yêu cầu phát triển GD.
    - Chất lượng và hiệu quả NCKH trong các trường đại học còn thấp; chưa gắn kết chặt chẽ đào tạo với NCKH và SX.
    II. BỐI CẢNH VÀ THỜI CƠ, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

    1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
    - Bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp.
    - Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về GD đã trở thành xu thế tất yếu.
    - Cách mạng KHCN, CNTT và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền GD trên thế giới.
    - Chiến lược PT. KT-XH 2011 – 2020:
    phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - XH ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.
    Một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền GD quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
    2. Thời cơ và thách thức
    a) Thời cơ:
    + Đảng và NN:
    - phát triển GD là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển;
    - GD vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển KT-XH.
    + Những thành tựu PT. KT-XH trong 10 năm là tiền đề cơ bản để phát triển GD.
    + Cách mạng KH và CN, đặc biệt là CNTT và truyền thông tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản ND, PP và HT tổ chức GD, đổi mới QLGD, tiến tới một nền GD điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học.
    + Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về GD đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo thời cơ để phát triển GD.
    b) Thách thức:
    - Sự phân hóa trong XH có chiều hướng gia tăng.
    - Nhu cầu phát triển nhanh GD đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, > < nguồn lực đầu tư cho GD có hạn
     tạo sức ép đối với phát triển GD.
    - Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, GD giữa Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng.
    - Hội nhập quốc tế và phát triển KT thị trường nảy sinh những nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ GD kém chất lượng có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục.
    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

    1. Phát triển GD phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
    - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự QL của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, KT, XH.
    - Đầu tư cho GD là đầu tư phát triển.
    - Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với GD, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển GD phổ cập và các đối tượng đặc thù.
    2. Xây dựng nền GD có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
    Thực hiện công bằng xã hội trong GD, nâng cao chất lượng GD vùng khó.
    Xây dựng XH học tập, tạo cơ hội bình đẳng, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách.
    3. Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD:
    - theo hướng chuẩn hóa, HĐH, XHH, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền KT thị trường định hướng XHCN,
    - phát triển GD gắn với phát triển KH và CN, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng GD đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, ANQP; chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng.
    4. Hội nhập quốc tế sâu, rộng về GD trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng XHCN.
    - Mở rộng giao lưu hợp tác GD, nhất là với các nền GD tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng.
    IV. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2020

    1. Mục tiêu tổng quát
    Đến 2020, nền GD được đổi mới căn bản và toàn diện
    - theo hướng chuẩn hoá, HĐH, XHH, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế;
    - chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học;
    - đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và xây dựng nền KT tri thức;
    - đảm bảo công bằng XH trong GD và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành XH học tập.
    2. Mục tiêu cụ thể
    a) Giáo dục mầm non
    - Hoàn thành mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015;
    - 2020: có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi MG được chăm sóc, GD tại các cơ sở GDMN;
    - tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở GDMN giảm xuống dưới 10%.
    b) Giáo dục phổ thông
    - Chất lượng GD toàn diện được nâng cao, đặc biệt văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học.
    - 2020: tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, THCS là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn THPT và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học.
    c) Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
    - Hoàn thiện cơ cấu hệ thống GD nghề nghiệp và ĐH; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho PT. KT-XH;
    - Chú trọng: năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động.
    - 2020: các cơ sở GD nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS;
    tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và ĐH đạt khoảng 70%;
    tỷ lệ SV tất cả các hệ đào tạo / 1 vạn dân vào khoảng 350 - 400.
    d) Giáo dục thường xuyên
    - Phát triển giáo dục thường xuyên
    - Nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên.
    - Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững. Đến năm 2020:
    tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98%
    tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ.
    V. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2011-2020

    1. Đổi mới quản lý giáo dục (giải pháp đột phá)
    a) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ.
    b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về GD.
    - Thực hiện đồng bộ phân cấp QL,
    - hoàn thiện và triển khai cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong QLNN về GD theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền gắn với trách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra;
    - tăng quyền tự chủ và trách nhiệm XH của các cơ sở GD đi đôi với hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch,
    - đảm bảo sự giám sát của cơ quan nhà nước, của các tổ chức CT-XH và nhân dân.

    Bảo đảm dân chủ hóa trong GD. Thực hiện cơ chế
    + người học tham gia đánh giá người dạy,
    + GV và giảng viên tham gia đánh giá CBQL,
    + CBQL cấp dưới tham gia đánh giá CBQL cấp trên,
    + cơ sở GD tham gia đánh giá cơ quan QLNN về GD.
    c) Hoàn thiện cơ cấu hệ thống GD quốc dân,
    + XD khung trình độ quốc gia về GD tương thích với các nước trong khu vực và trên thế giới,
    + đảm bảo phân luồng trong hệ thống, đặc biệt là phân luồng sau THCS, THPT và liên thông giữa các chương trình GD, cấp học và trình độ đào tạo;
    + đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân.
    d) Phân loại chất lượng GD phổ thông, GD nghề nghiệp và ĐH theo các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia;
    chú trọng xây dựng các cơ sở GD tiên tiến, trọng điểm, chất lượng cao.
    đ) Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển GD và quy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong từng giai đoạn phù hợp tình hình phát triển KT-XH, QP-AN.
    e) Tập trung vào quản lý chất lượng GD:
    - chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về KHGD, KHCN và KHQL, từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến;
    - công khai về chất lượng GD, các điều kiện CSVC, nhân lực và tài chính của các cơ sở GD;
    - thực hiện giám sát XH đối với chất lượng và hiệu quả GD;
    - xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng GD, thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở GD của các cấp học, trình độ đào tạo và kiểm định các chương trình GD nghề nghiệp, đại học.
    g) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả QLGD ở các cấp.
    2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và CB.QLGD (giải pháp then chốt)
    Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo GV,
    đổi mới căn bản và toàn diện ND và PP đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và CB.QLGD đủ sức thực hiện đổi mới chương trình GD phổ thông sau năm 2015.
    Tập trung đầu tư xây dựng các trường SP và các khoa SP, nâng cao chất lượng đào tạo GV.
    b) Đảm bảo từng bước có đủ GV thực hiện GD toàn diện theo chương trình GDMN và PT, dạy học 2 buổi/ngày, GV dạy ngoại ngữ, GV tư vấn học đường và hướng nghiệp, GV giáo dục đặc biệt và GV giáo dục thường xuyên.
    c) Chuẩn hóa việc đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và CB.QLGD. Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách.
    - Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020:
    100% giáo viên MN và PT đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% GV MN, 100% GV TH, 88% GV THCS và 16,6% GV THPT đạt trình độ đào tạo trên chuẩn;
    38,5% GV TCCN, 60% giảng viên CĐ và 100% giảng viên ĐH đạt trình độ ThS. trở lên;
    100% giảng viên ĐH và CĐ sử dụng thành thạo một ngoại ngữ.
    - Thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường ĐH, CĐ với phương án kết hợp đào tạo trong và ngoài nước để đến năm 2020 có 25% giảng viên ĐH và 8% giảng viên CĐ là tiến sỹ.
    d) Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và CB.QLGD, nhất là với GV mầm non;
    - có chính sách đặc biệt nhằm thu hút các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín trong và ngoài nước tham gia phát triển giáo dục.
    3. Đổi mới ND, PP dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng GD
    a) Thực hiện đổi mới CT và SGK từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực HS, đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, phù hợp với đặc thù mỗi địa phương.
    - Chú trọng ND GD đạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng - an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống; GD kỹ năng sống, GD lao động và hướng nghiệp HS phổ thông.
    b) Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học trong các cơ sở GD nghề nghiệp và ĐH:
    - dựa trên nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động,
    - vận dụng có chọn lọc một số CT tiên tiến trên thế giới,
    - phát huy vai trò của các trường trọng điểm để thiết kế các chương trình liên thông.
    - Phát triển các chương trình đào tạo ĐH theo 2 hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng dụng.
    c) Phát triển các chương trình GD thường xuyên, ứng dụng CNTT và truyền thông nhằm mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người.
    d) Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá KQ học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học.
    Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông , Chỉ tiêu về khả năng ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học của GV:
    2015: 100% GV ĐH, CĐ
    2020: 100% GV giáo dục nghề nghiệp và phổ thông.
    - Biên soạn và sử dụng giáo trình, SGK điện tử.
    - 2020: 90% trường tiểu học và 50% trường THCS tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
    - Đổi mới thi tốt nghiệp THPT, thi TS ĐH, CĐ đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình GD với kết quả thi.
    đ) Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của học sinh phổ thông.
    4. Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính GD
    a) Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính GD nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của NN và XH đầu tư cho GD;
    - nâng cao tính tự chủ của các cơ sở GD, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và XH;
    - đảm bảo nguồn lực tài chính cho một số cơ sở GD Việt Nam đủ sức hội nhập và cạnh tranh quốc tế.
    b) Đảm bảo tỷ lệ chi cho GD trong tổng ngân sách nhà nước từ 20% trở lên, phù hợp với điều kiện KT-XH và quản lý sử dụng có hiệu quả.
    - Ngân sách nhà nước đầu tư cho GD được tập trung ưu tiên cho GD phổ cập; GD ở những vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội; GD năng khiếu và tài năng; đào tạo nhân lực chất lượng cao; đào tạo các ngành khoa học cơ bản, khoa học XHNV, khoa học mũi nhọn và những ngành khác mà XH cần nhưng khó thu hút người học.
    c) Đầu tư ngân sách nhà nước có trọng điểm cho các cơ sở GD công lập..
    - Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa CSVC kỹ thuật, phương tiện dạy học tối thiểu của tất cả các cơ sở GD;
    - ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường ĐH xuất sắc, chất lượng trình độ quốc tế, các trường trọng điểm, trường chuyên, trường đào tạo HS năng khiếu, trường dân tộc nội trú, bán trú.
    - 2020: có một số khoa, chuyên ngành đạt chất lượng cao.
    - Quy hoạch, đảm bảo quỹ đất để xây dựng trường học, ưu tiên xây dựng các khu đại học tập trung và ký túc xá cho SV.
    d) Có cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tư phát triển ĐT nhân lực (đặc biệt: nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộc ngành nghề mũi nhọn).
    - Quy định trách nhiệm của các ngành, các tổ chức CT-XH, cộng đồng và gia đình trong việc đóng góp và tham gia các hoạt động GD, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, góp phần từng bước xây dựng XH học tập.
    - Xây dựng và thực hiện chế độ học phí đảm bảo sự chia sẻ hợp lý giữa NN, người học và các thành phần XH.
    đ) Triển khai các chính sách hỗ trợ các cơ sở GD ĐH, dạy nghề và phổ thông ngoài công lập (trước hết về đất đai, thuế và vốn vay).
    - Xác định các tiêu chí thành lập cơ sở GD, bảo đảm CL, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức KT-XH tham gia thành lập trường theo quy hoạch.
    5. Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, NCKH và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu XH
    a) Khuyến khích doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước mở các cơ sở GD nghề nghiệp, ĐH (tự cung ứng và góp phần cung ứng nhân lực cho thị trường LĐ).
    b) Quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Bộ GD&ĐT với các bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu ĐT, xây dựng và đánh giá chương trình, tuyển sinh, tổ chức ĐT và thực tập tại doanh nghiệp, tuyển dụng HS, SV tốt nghiệp.
    c) Gắn kết chặt chẽ ĐT với NCKH, chuyển giao công nghệ và SX; thành lập các doanh nghiệp KHCN trong các cơ sở ĐT.
    - Nâng cao năng lực của các cơ sở NCKH, ưu tiên đầu tư cho các cơ sở NCKH mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm trong các trường ĐH.
    6. Tăng cường hỗ trợ phát triển GD đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách XH
    a) XD và thực hiện các chính sách đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển GD và ĐT nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khó khăn, các đối tượng chính sách XH, người nghèo.
    b) Có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, CB.QLGD ở vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
    c) Phát triển GD từ xa, GD nghề nghiệp, mở rộng hệ thống dự bị ĐH.
    - Phát triển hệ thống cơ sở GD đặc biệt dành cho người khuyết tật, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV, trẻ em lang thang, các đối tượng khó khăn khác.
    d) Tăng đầu tư cho GD đặc biệt; có chính sách đãi ngộ đối với GV GD đặc biệt và HS khuyết tật.
    7. Phát triển khoa học giáo dục
    a) Ưu tiên nghiên cứu cơ bản về KHGD; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và xu thế phát triển GD trong và ngoài nước góp phần cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chiến lược và chính sách phát triển GD, đổi mới QLGD, xây dựng nền KHGD Việt Nam.
    b) Phát triển mạng lưới cơ sở nghiên cứu KHGD, tập trung đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu của cơ quan nghiên cứu KHGD quốc gia và các viện nghiên cứu trong các trường SP trọng điểm. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia GD thông qua đào tạo trong và ngoài nước, trao đổi hợp tác quốc tế.
    c) Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về KHGD; thực hiện tốt chuyển giao các kết quả NCKH và ứng dụng phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện nền GD VN.
    8. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về GD
    Tăng chỉ tiêu ĐT ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước cho các trường đại học trọng điểm và viện nghiên cứu quốc gia, ưu tiên các ngành KH, CN mũi nhọn.
    Khuyến khích và hỗ trợ công dân Việt Nam đi học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng kinh phí tự túc.
    b) Khuyến khích các cơ sở GD hợp tác với các cơ sở GD nước ngoài để nâng cao năng lực QL, ĐT, NCKH, chuyển giao công nghệ, ĐT bồi dưỡng GV, giảng viên và cán bộ khoa học và QLGD; tăng số lượng học bổng cho HS, SV đi học nước ngoài.
    c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ cho GD, tham gia GD và NCKH, ứng dụng KH và chuyển giao công nghệ góp phần đổi mới GD ở VM.
    Xây dựng một số trường ĐH, trung tâm nghiên cứu hiện đại để thu hút các nhà khoa học trong nước, quốc tế đến GD và NCKH.



    XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!
     
    Gửi ý kiến