Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Quản lí Giáo dục (CĐ-ĐH).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 26-10-2018
Dung lượng: 246.2 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 26-10-2018
Dung lượng: 246.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Quản lý chất lượng giáo dục
(Chương 1)
ThS. Phạm Phúc Tuy
Trường ĐH Thủ Dầu Một – BD
ĐT: 0903 784 014, Email: tuypp@tdmu.edu.vn
Website: http://phuctuy.violet.vn
Nội dung chính
+ Chương 1: Chất lượng và chất lượng giáo dục.
+ Chương 2: Quản lý chất lượng
+ Chương 3: Bảo đảm chất lượng và các mô hình quản lý chất lượng giáo dục.
+ Chương 4: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
Chương 1:
Chất lượng và chất lượng giáo dục
1. Chất lượng
1.1 Khái niệm sản phẩm
1.2 Khái niệm chất lượng
1.3 Quan niệm về chuẩn mực chất lượng
1.4 Đặc điểm của chất lượng
1.5 Chất lượng tổng hợp
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
2. Chất lượng giáo dục
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
2.2 Các lý thuyết về chất lượng
2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng và chất lượng GD.
1. Chất lượng
1.1 Khái niệm sản phẩm.
+ Hãy kể tên một sản phẩm mà bạn đã từng sử dụng!
+ Sản phẩm là gì?
+ “Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc quá trình” tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau để biên đổi đầu vào thành đầu ra.
Bao gồm: sản phẩm thuần vật chất, các dịch vụ, các quá trình.
1.2 Khái niệm chất lượng
+ Khi sử dụng sản phẩm, bạn có quan tâm đến chất lượng của nó không?
Theo bạn, thế nào là một chiếc đồng hồ có chất lượng?
1.2 Khái niệm chất lượng
Việc học của bạn hiện nay có chất lượng không?
Vì sao?
Điều gì làm cho việc học của bạn có chất lượng?
1.2 Khái niệm chất lượng
Thảo luận:
Bạn hãy đưa ra một định nghĩa về chất lượng (chất lượng là gì?)
1.2 Khái niệm chất lượng
Một số định nghĩa về chất lượng:
“tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) … làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”
“Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là: “Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”
“Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản”
“Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”
“Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”
1.2 Khái niệm chất lượng
“Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó”.
“Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
“Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những như cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”
- Theo Harvey & Green (1993), chất lượng được thể hiện ở các khía cạnh đó là:
+ Sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc.
+ Sự hoàn hảo.
+ Sự phù hợp, thích hợp.
+ Sự thể hiện giá trị.
+ Sự biến đổi về chất.
1.3 Quan niệm về chuẩn mực chất lượng
Theo Sallis, chất lượng được hiểu theo nghĩa tuyệt đối và tương đối.
Chất lượng theo nghĩa tuyệt đối:
- Tuyệt hảo, hoàn mỹ;
- Có chuẩn mực cao, không thể vượt qua
Tạo nên giá trị, uy tín của sản phẩm
Chất lượng đồng nghĩa với chất lượng cao, chất lượng cao nhất
Là cách hiểu không thực tiễn: đại bộ phận chỉ có thể ngưỡng mộ SP có CL; một số người muốn được sở hữu nhưng chỉ số ít đủ điều kiện để sở hữu.
Chất lượng theo nghĩa tương đối:
+ Không xem CL là thuộc tính của đồ vật hoặc dịch vụ;
+ SP hay DV được coi là có chất lượng khi chúng đạt những chuẩn mực nhất định được quy định trước.
1.3 Quan niệm về chuẩn mực chất lượng
Định nghĩa chất lượng theo người tiêu dùng:
Guaspari: “Khách hàng quan tâm đến câu trả lời cho câu hỏi đơn giản: sản phẩm được sản xuất ra có đúng như tôi cần hay không? Nếu câu trả lời là có thì sản phẩm được sản xuất ra có chất lượng. Nếu câu trả lời là không, thì sản phẩm làm ra không có chất lượng.”
Nghĩa là: Tại thời điểm đó sản phẩm hay dịch vụ được sản xuất ra không phải không có chất lượng theo nghĩa đáp ứng các chuẩn mực người sản xuất mà nó không phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng.
Crosby (1984), coi “chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu”
Yêu cầu đối với sản phẩm:
+ Nhà SX, người cung cấp dịch vụ muốn làm ra cái gì và phục vụ như thế nào.
+ Làm hài lòng, vượt những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng
1.3 Quan niệm về chuẩn mực chất lượng
Có 2 loại chuẩn mực: chuẩn mực của sản phẩm, dịch vụ và chuẩn mực của người tiêu dùng. Chuẩn mực của SP, DV là những chỉ số cụ thể trong khi đó chuẩn mực của người tiêu dùng là mức độ hài lòng.
1.4 Đặc điểm của chất lượng
+ Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu.
+ Chất lượng cũng luôn thay đổi theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. Quan niệm CL phụ thuộc người tiêu dùng và được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu thị trường
+ Chất lượng có thể áp dụng cho mọi thực thể, đó có thể là sản phẩm, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân.
+ Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng. Cấp chất lượng là phẩm cấp hay thứ hạng định cho các đối tượng có cùng chức năng sử dụng nhưng khác nhau về yêu cầu chất lượng.
1.5 Chất lượng tổng hợp
Thỏa mãn nhu cầu
Giao hàng ………………………………………….. Giá cả
Dịch vụ
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Nhóm yếu tố bên ngoài:
+ Đòi hỏi của thị trường:
- Nhu cầu của thị trường về SP;
- Trình độ phát triển của nền KT, SX
- Các chính sách kinh tế.
+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
+ Hiệu lực của cơ chế quản lý.
Nhóm yếu tố bên trong (4M):
- Men - Methods
- Machines - Materials
2. Chất lượng giáo dục
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
6 quan điểm về chất lượng trong giáo dục đại học:
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
Một số quan niệm ở VN:
- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo (Lê Đức Ngọc, Lân Quang Thiệp – ĐH Hà Nội).
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức – Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục).
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (Lê Đức Phúc - Viện Khoa học giáo dục).
Khái niệm về chất lượng đào tạo còn có nhiều điểm khác nhau, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối.
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
+ Chất lượng tuyệt đối
+ Chất lượng tương đối
Chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu. “Đó là cái mà hầu hết chúng ta chiêm ngưỡng, nhiều người trong chúng ta muốn có, và chỉ có số ít người trong chúng ta có thể có”.
+ Khía cạnh thứ nhất là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra, ở đây chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”.
+ Khía cạnh thứ hai, chất lượng được xem là sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của người dùng, chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”.
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
NHU CẦU
XÃ HỘI
MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu sử dụng - đạt chất lượng ngoài
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo - đạt chất lượng trong.
2.2 Các lý thuyết về chất lượng
Lý thuyết khan hiếm: Chất lượng đồng nghĩa với sự khan hiếm, tinh hoa và tuân theo quy luật hình chóp. Chất lượng đào tạo chỉ có ở một số ít các cơ sở đào tạo có uy tín, tuyển chọn khắc khe, có nguồn lực dồi dào
Lý thuyết giá trị gia tăng: (Astin) Chất lượng được phản ánh qua sự gia tăng ở người học kiến thức, kỹ năng và thái độ sau một quá trình đào tạo.
Lý thuyết về sự phù hợp với sứ mệnh và mục tiêu: “Chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố sứ mệnh và kết quả đạt được của mục tiêu trong phạm vi các chuẩn mực được chấp nhận công khai”
+ Theo Green (1994), trường đại học chất lượng cao là “ nơi mà tuyên bố sứ mệnh và mục tiêu đã chứa đựng ý nghĩa chất lượng và được thực hiện một cách có kết quả và hiệu quả”
2.2 Các lý thuyết về chất lượng
- Sự tôn trọng và khẳng định tính đa dạng của sứ mệnh (nhiệm vụ) và những đặc điểm về lịch sử và môi trường.
- Yêu cầu tính hành động của sứ mệnh và mục tiêu; mục tiêu của nhà trường phải đưa ra trên các mặt kiến thức, kỹ năng, giá trị
- Hướng vào mục tiêu mà nhà trường dự định đạt được chứ không hướng vào những gì đang có và khuyến khích hành động để đạt được các mục tiêu;
- Khuyến khích sự công khai các nhiệm vụ, chức năng, các mục tiêu và kết quả mong đợi của nhà trường với công chúng.
- Cụ thể hóa mục tiêu thành các tiêu chí đánh giá dựa trên các mục tiêu của từng lĩnh vực hoạt động và từng loại sản phẩm và dịch vụ
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh, chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi các yếu tố:
+ Nguyên vật liệu chế tạo,
+ Quy trình và công nghệ sản xuất,
+ Các đặc tính về sử dụng (mẫu mã, các chỉ số kỹ thuật, mỹ thuật), thị hiếu,
+ Mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng v.v …
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo được thể hiện cụ thể ở:
+ Các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo;
+ Kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ GV …
+ Mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể, khả năng phát triển nghề nghiệp …
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nêu trên, hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo đối với từng ngành đào tạo nhất định có thể bao gồm các tiêu chí sau:
1. Phẩm chất về xã hội - nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm, uy tín v.v …).
2. Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học …
3. Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
4. Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn).
5. Khả năng thích ứng với thị trường lao động.
6. Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp.
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Theo tác giả Vương Nhất Bình mô hình tiêu chuẩn về yêu cầu chất lượng SV tốt nghiệp đại học bao gồm các thành tố sau:
1. Đạo đức: trách nhiệm xã hội, các giá trị văn hóa - đạo đức như sự thông cảm, khoan dung, trách nhiệm, ý thức xã hội - công dân…
2. Kiến thức: Các cơ sở khoa học chung và chuyên ngành, tri thức công nghệ và chuyên môn, các lĩnh vực liên ngành…
3. Năng lực: Khả năng thu thập và đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin; giải quyết vấn đề, năng lực phê phán và biện chứng; học suốt đời …
4. Kỹ năng: Sử dụng trang thiết bị đa năng và máy tính; các dụng cụ, phương tiện điển tử; lái xe…
5. Khả năng: về ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy tích lũy tri thức, suy xét, am hiểu các vấn đề toàn cầu…
6. Sức khỏe, chỉ số EQ…
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Trong lĩnh vực GD phổ thông:
Mục tiêu chung của giáo dục là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” (Điều 2 Luật Giáo dục năm 2009).
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Mục tiêu này có thể được cụ thể hóa theo các tiêu chí sau:
1. Phẩm chất về đạo đức, xã hội (đạo đức, ý thức, trách nhiệm, …).
2. Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học …
3. Trình độ kiến thức, kỹ năng (theo các bậc học vấn phổ thông).
4. Năng lực học tập, sống và thích nghi.
5. Tiềm năng phát triển cá nhân (thể lực, trí tuệ).
CÁC CHỈ SỐ THỰC HIỆN
Chỉ số thực hiện được coi như những thông số chung để so sánh, đánh giá các cơ sở GDĐH; có thể hiểu là những giá trị đo bằng số để phản ánh mức độ, thuộc tính, hoạt động của hệ thống hay các cơ sở GDĐH.
Các chỉ số đầu vào: đội ngũ (giảng dạy và phục vụ), tài chính, nhà xưởng, thiết bị, đất đai, sinh viên.
Các chỉ số quá trình: hoạt động giảng dạy, hoạt động nghiên cứu, hoạt động quản lý, hoạt động trợ giúp và tư vấn dịch vụ.
Các chỉ số đầu ra: người tốt nghiệp (tỷ lệ tốt nghiệp, có việc làm và phát triển nghề nghiệp), tỷ lệ lãng phí, kết quả nghiên cứu (ấn phẩm, phát minh và sáng chế), kết quả làm dịch, đầu ra về văn hóa.
(Chương 1)
ThS. Phạm Phúc Tuy
Trường ĐH Thủ Dầu Một – BD
ĐT: 0903 784 014, Email: tuypp@tdmu.edu.vn
Website: http://phuctuy.violet.vn
Nội dung chính
+ Chương 1: Chất lượng và chất lượng giáo dục.
+ Chương 2: Quản lý chất lượng
+ Chương 3: Bảo đảm chất lượng và các mô hình quản lý chất lượng giáo dục.
+ Chương 4: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
Chương 1:
Chất lượng và chất lượng giáo dục
1. Chất lượng
1.1 Khái niệm sản phẩm
1.2 Khái niệm chất lượng
1.3 Quan niệm về chuẩn mực chất lượng
1.4 Đặc điểm của chất lượng
1.5 Chất lượng tổng hợp
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
2. Chất lượng giáo dục
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
2.2 Các lý thuyết về chất lượng
2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng và chất lượng GD.
1. Chất lượng
1.1 Khái niệm sản phẩm.
+ Hãy kể tên một sản phẩm mà bạn đã từng sử dụng!
+ Sản phẩm là gì?
+ “Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc quá trình” tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau để biên đổi đầu vào thành đầu ra.
Bao gồm: sản phẩm thuần vật chất, các dịch vụ, các quá trình.
1.2 Khái niệm chất lượng
+ Khi sử dụng sản phẩm, bạn có quan tâm đến chất lượng của nó không?
Theo bạn, thế nào là một chiếc đồng hồ có chất lượng?
1.2 Khái niệm chất lượng
Việc học của bạn hiện nay có chất lượng không?
Vì sao?
Điều gì làm cho việc học của bạn có chất lượng?
1.2 Khái niệm chất lượng
Thảo luận:
Bạn hãy đưa ra một định nghĩa về chất lượng (chất lượng là gì?)
1.2 Khái niệm chất lượng
Một số định nghĩa về chất lượng:
“tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) … làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”
“Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là: “Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”
“Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản”
“Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”
“Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”
1.2 Khái niệm chất lượng
“Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó”.
“Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
“Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những như cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”
- Theo Harvey & Green (1993), chất lượng được thể hiện ở các khía cạnh đó là:
+ Sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc.
+ Sự hoàn hảo.
+ Sự phù hợp, thích hợp.
+ Sự thể hiện giá trị.
+ Sự biến đổi về chất.
1.3 Quan niệm về chuẩn mực chất lượng
Theo Sallis, chất lượng được hiểu theo nghĩa tuyệt đối và tương đối.
Chất lượng theo nghĩa tuyệt đối:
- Tuyệt hảo, hoàn mỹ;
- Có chuẩn mực cao, không thể vượt qua
Tạo nên giá trị, uy tín của sản phẩm
Chất lượng đồng nghĩa với chất lượng cao, chất lượng cao nhất
Là cách hiểu không thực tiễn: đại bộ phận chỉ có thể ngưỡng mộ SP có CL; một số người muốn được sở hữu nhưng chỉ số ít đủ điều kiện để sở hữu.
Chất lượng theo nghĩa tương đối:
+ Không xem CL là thuộc tính của đồ vật hoặc dịch vụ;
+ SP hay DV được coi là có chất lượng khi chúng đạt những chuẩn mực nhất định được quy định trước.
1.3 Quan niệm về chuẩn mực chất lượng
Định nghĩa chất lượng theo người tiêu dùng:
Guaspari: “Khách hàng quan tâm đến câu trả lời cho câu hỏi đơn giản: sản phẩm được sản xuất ra có đúng như tôi cần hay không? Nếu câu trả lời là có thì sản phẩm được sản xuất ra có chất lượng. Nếu câu trả lời là không, thì sản phẩm làm ra không có chất lượng.”
Nghĩa là: Tại thời điểm đó sản phẩm hay dịch vụ được sản xuất ra không phải không có chất lượng theo nghĩa đáp ứng các chuẩn mực người sản xuất mà nó không phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng.
Crosby (1984), coi “chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu”
Yêu cầu đối với sản phẩm:
+ Nhà SX, người cung cấp dịch vụ muốn làm ra cái gì và phục vụ như thế nào.
+ Làm hài lòng, vượt những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng
1.3 Quan niệm về chuẩn mực chất lượng
Có 2 loại chuẩn mực: chuẩn mực của sản phẩm, dịch vụ và chuẩn mực của người tiêu dùng. Chuẩn mực của SP, DV là những chỉ số cụ thể trong khi đó chuẩn mực của người tiêu dùng là mức độ hài lòng.
1.4 Đặc điểm của chất lượng
+ Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu.
+ Chất lượng cũng luôn thay đổi theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. Quan niệm CL phụ thuộc người tiêu dùng và được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu thị trường
+ Chất lượng có thể áp dụng cho mọi thực thể, đó có thể là sản phẩm, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân.
+ Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng. Cấp chất lượng là phẩm cấp hay thứ hạng định cho các đối tượng có cùng chức năng sử dụng nhưng khác nhau về yêu cầu chất lượng.
1.5 Chất lượng tổng hợp
Thỏa mãn nhu cầu
Giao hàng ………………………………………….. Giá cả
Dịch vụ
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Nhóm yếu tố bên ngoài:
+ Đòi hỏi của thị trường:
- Nhu cầu của thị trường về SP;
- Trình độ phát triển của nền KT, SX
- Các chính sách kinh tế.
+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
+ Hiệu lực của cơ chế quản lý.
Nhóm yếu tố bên trong (4M):
- Men - Methods
- Machines - Materials
2. Chất lượng giáo dục
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
6 quan điểm về chất lượng trong giáo dục đại học:
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”
+ Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
Một số quan niệm ở VN:
- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo (Lê Đức Ngọc, Lân Quang Thiệp – ĐH Hà Nội).
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức – Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục).
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (Lê Đức Phúc - Viện Khoa học giáo dục).
Khái niệm về chất lượng đào tạo còn có nhiều điểm khác nhau, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối.
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
+ Chất lượng tuyệt đối
+ Chất lượng tương đối
Chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu. “Đó là cái mà hầu hết chúng ta chiêm ngưỡng, nhiều người trong chúng ta muốn có, và chỉ có số ít người trong chúng ta có thể có”.
+ Khía cạnh thứ nhất là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra, ở đây chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”.
+ Khía cạnh thứ hai, chất lượng được xem là sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của người dùng, chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”.
2.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục
NHU CẦU
XÃ HỘI
MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu sử dụng - đạt chất lượng ngoài
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo - đạt chất lượng trong.
2.2 Các lý thuyết về chất lượng
Lý thuyết khan hiếm: Chất lượng đồng nghĩa với sự khan hiếm, tinh hoa và tuân theo quy luật hình chóp. Chất lượng đào tạo chỉ có ở một số ít các cơ sở đào tạo có uy tín, tuyển chọn khắc khe, có nguồn lực dồi dào
Lý thuyết giá trị gia tăng: (Astin) Chất lượng được phản ánh qua sự gia tăng ở người học kiến thức, kỹ năng và thái độ sau một quá trình đào tạo.
Lý thuyết về sự phù hợp với sứ mệnh và mục tiêu: “Chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố sứ mệnh và kết quả đạt được của mục tiêu trong phạm vi các chuẩn mực được chấp nhận công khai”
+ Theo Green (1994), trường đại học chất lượng cao là “ nơi mà tuyên bố sứ mệnh và mục tiêu đã chứa đựng ý nghĩa chất lượng và được thực hiện một cách có kết quả và hiệu quả”
2.2 Các lý thuyết về chất lượng
- Sự tôn trọng và khẳng định tính đa dạng của sứ mệnh (nhiệm vụ) và những đặc điểm về lịch sử và môi trường.
- Yêu cầu tính hành động của sứ mệnh và mục tiêu; mục tiêu của nhà trường phải đưa ra trên các mặt kiến thức, kỹ năng, giá trị
- Hướng vào mục tiêu mà nhà trường dự định đạt được chứ không hướng vào những gì đang có và khuyến khích hành động để đạt được các mục tiêu;
- Khuyến khích sự công khai các nhiệm vụ, chức năng, các mục tiêu và kết quả mong đợi của nhà trường với công chúng.
- Cụ thể hóa mục tiêu thành các tiêu chí đánh giá dựa trên các mục tiêu của từng lĩnh vực hoạt động và từng loại sản phẩm và dịch vụ
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh, chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi các yếu tố:
+ Nguyên vật liệu chế tạo,
+ Quy trình và công nghệ sản xuất,
+ Các đặc tính về sử dụng (mẫu mã, các chỉ số kỹ thuật, mỹ thuật), thị hiếu,
+ Mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng v.v …
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo được thể hiện cụ thể ở:
+ Các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo;
+ Kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ GV …
+ Mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể, khả năng phát triển nghề nghiệp …
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nêu trên, hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo đối với từng ngành đào tạo nhất định có thể bao gồm các tiêu chí sau:
1. Phẩm chất về xã hội - nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm, uy tín v.v …).
2. Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học …
3. Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
4. Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn).
5. Khả năng thích ứng với thị trường lao động.
6. Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp.
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Theo tác giả Vương Nhất Bình mô hình tiêu chuẩn về yêu cầu chất lượng SV tốt nghiệp đại học bao gồm các thành tố sau:
1. Đạo đức: trách nhiệm xã hội, các giá trị văn hóa - đạo đức như sự thông cảm, khoan dung, trách nhiệm, ý thức xã hội - công dân…
2. Kiến thức: Các cơ sở khoa học chung và chuyên ngành, tri thức công nghệ và chuyên môn, các lĩnh vực liên ngành…
3. Năng lực: Khả năng thu thập và đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin; giải quyết vấn đề, năng lực phê phán và biện chứng; học suốt đời …
4. Kỹ năng: Sử dụng trang thiết bị đa năng và máy tính; các dụng cụ, phương tiện điển tử; lái xe…
5. Khả năng: về ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy tích lũy tri thức, suy xét, am hiểu các vấn đề toàn cầu…
6. Sức khỏe, chỉ số EQ…
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Trong lĩnh vực GD phổ thông:
Mục tiêu chung của giáo dục là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” (Điều 2 Luật Giáo dục năm 2009).
2.3 Các tiêu chí đánh giá CL và CLGD
Mục tiêu này có thể được cụ thể hóa theo các tiêu chí sau:
1. Phẩm chất về đạo đức, xã hội (đạo đức, ý thức, trách nhiệm, …).
2. Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học …
3. Trình độ kiến thức, kỹ năng (theo các bậc học vấn phổ thông).
4. Năng lực học tập, sống và thích nghi.
5. Tiềm năng phát triển cá nhân (thể lực, trí tuệ).
CÁC CHỈ SỐ THỰC HIỆN
Chỉ số thực hiện được coi như những thông số chung để so sánh, đánh giá các cơ sở GDĐH; có thể hiểu là những giá trị đo bằng số để phản ánh mức độ, thuộc tính, hoạt động của hệ thống hay các cơ sở GDĐH.
Các chỉ số đầu vào: đội ngũ (giảng dạy và phục vụ), tài chính, nhà xưởng, thiết bị, đất đai, sinh viên.
Các chỉ số quá trình: hoạt động giảng dạy, hoạt động nghiên cứu, hoạt động quản lý, hoạt động trợ giúp và tư vấn dịch vụ.
Các chỉ số đầu ra: người tốt nghiệp (tỷ lệ tốt nghiệp, có việc làm và phát triển nghề nghiệp), tỷ lệ lãng phí, kết quả nghiên cứu (ấn phẩm, phát minh và sáng chế), kết quả làm dịch, đầu ra về văn hóa.
 









Các ý kiến mới nhất