Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Quản lý chất lượng GD-Chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 03-11-2018
Dung lượng: 144.9 KB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 03-11-2018
Dung lượng: 144.9 KB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
Quản lý chất lượng giáo dục
(Chương 2)
ThS. Phạm Phúc Tuy
Trường ĐH Thủ Dầu Một – BD
ĐT: 0903 784 014, Email: tuypp@tdmu.edu.vn
Website: http://phuctuy.violet.vn
Chương 2: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1. Sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng
2. Quản lý chất lượng
3. Mục tiêu và vai trò của quản lý chất lượng
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
5. Một số nội dung cơ bản của việc quản lý chất lượng
6. Chu trình quản lý chất lượng
7. Các mô hình quản lý chất lượng
1. Sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng
Câu hỏi 1: Chúng ta quan tâm đến chất lượng sản phẩm vì những lý do gì?
Câu hỏi 2: Các doanh nghiệp quan tâm đến chất lượng vì những lý do gì?
Câu hỏi 3:Tại sao các nhà quản lý giáo dục quan tâm đến vấn đề chất lượng giáo dục?
1. Sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng
+ Nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế
+ Do yếu tố cạnh tranh
+ Do nhu cầu của người tiêu dùng
+ Do sự tăng trưởng kích thước và sự phức tạp của sản phẩm
+ Mong muốn của nhân viên
+ Đòi hỏi về sự cân bằng giữa chất lượng và bảo vê môi trường
+ Yêu cầu tiết kiệm
2. Quản lý chất lượng
Quản lý là gi?
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa hệ quản lý đạt mục tiêu quản lý.
Hãy nêu một định nghĩa quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng.
2. Quản lý chất lượng
Một số định nghĩa khác về quản lý chất lượng:
+ A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh: “QLCL được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng”.
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000: “QLCL là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”. (Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng).
2. Quản lý chất lượng
Đối tượng quản lý chất lượng
Các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ.
Mục tiêu của quản lý chất lượng
+ Nâng cao mức thoả mãn trên cơ sở chi phí tối ưu.
+ Sự phát triển của tổ chức trên cơ sở năng suất – chất lượng – hiệu quả.
Phạm vi quản lý chất lượng
Mọi khâu: nghiên cứu thiết kế, triển khai sản phẩm, tổ chức cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
2. Quản lý chất lượng
Nhiệm vụ của quản lý chất lượng
+ Xác định mức chất lượng cần đạt được.
+ Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra.
+ Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu.
Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng
+ Lập kế hoạch chất lượng,
+ Tổ chức thực hiện,
+ Kiểm tra kiểm soát chất lượng,
+ Điều chỉnh và cải tiến chất lượng.
2. Quản lý chất lượng
Liên hệ trong quản lý chất lượng giáo dục:
Đối tượng quản lý?
Mục tiêu quản lý?
Quản lý chất lượng giáo dục
Nhiệm vụ quản lý?
Chức năng quản lý cơ bản?
Phạm vi quản lý?
3. Vai trò của quản lý chất lượng
Đối với nền
kinh tế xã hội
- Tiết kiệm nguồn lực;
- Tăng năng suất;
- Tăng kim ngạch xuất khẩu;
- Nâng cao uy tín đất nước.
Đối với người tiêu dùng
- Thỏa mãn người tiêu dùng;
- Nâng cao chất lượng cuộc sống người tiêu dùng.
Đối với doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp cạnh tranh hơn, tồn tại và phát triển.
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
7 nguyên tắc quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn 9001 – 2015 là:
+ Hướng vào khách hàng;
+ Sự lãnh đạo;
+ Sự tham gia của mọi người;
+ Tiếp cận theo quá trình;
+ Cải tiến;
+ Quyết định dựa trên bằng chứng;
quản lý mối quan hệ.
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
Một số nội dung cơ bản:
+ Chất lượng sản phẩm là do hệ thống quản trị chất lượng quyết định.
+ Làm đúng ngay từ đầu , làm việc không có lỗi ở mọi khâu - chất lượng tốt nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp nhất.
+ Đề cao phương thức quản lý theo quá trình. Lấy phòng ngừa là chính ở mọi khâu tác nghiệp với nhiều biện pháp thường xuyên , công cụ hữu hiệu: kiểm tra chất lượng bằng thống kê; cơ chế tự kiểm tra, giám sát theo các chuẩn mực.
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
+ Tăng cường chất lượng, hiệu quả quản trị với hai phương pháp quản trị:
Quản trị theo mục tiêu và Quản trị theo quá trình.
+ Thực hiện quy tắc 5 W và 1 H:
Who: ai làm?;
What: làm việc gì?;
Where: làm việc đó ở đâu?;
When: làm khi nào?;
Why: tại sao làm việc đó?;
How: làm việc đó như thế nào?
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
+ Thực hành quản lý chất lượng theo ISO là quá trình tuần thủ chặt chẽ theo các yêu cầu sau:
- Viết những gì đã làm (Write what is already done);
- Làm những gì đã viết (Do what you have written).
- Kiểm tra những việc đang làm so với những gì đã viết (Verify that you are doing what is written).
- Lưu hồ sơ (Keep records).
- Xem xét, duyệt lại hệ thống một cách thường xuyên (Review and revise the system regularly).
5. Nội dung cơ bản của việc QL chất lượng
Vòng đời của một sản phẩm đều trải qua 3 giai đoạn những
giai đoạn chính nào?
SẢN PHẨM
THIẾT KẾ
SẢN XUẤT
ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
Liên hệ trong giáo dục
5. Nội dung cơ bản của việc QL chất lượng
5.1 Quản lý chất lượng trong khâu thiết kế
+ Đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Phù hợp với khả năng.
+ Đảm bảo tính cạnh tranh.
+ Tối thiểu hoá chi phí
Liên hệ trong giáo dục!
5. Nội dung cơ bản của việc QL chất lượng
5.2 Quản lý chất lượng trong khâu sản xuất
+Đáp ứng đầy đủ, đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và địa điểm của nguyên vật liệu.
+ Kiểm tra đầu vào của vật tư chuẩn bị đưa vào sản xuất
+ Phát hiện sai sót, tìm sai sót và loại bỏ
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh
+ Đánh giá chung sản phẩm thông qua các thông số kỹ thuật, tỉ lệ sai hỏng của thành phẩm.
Liên hệ trong giáo dục!
5. Nội dung cơ bản của việc QL chất lượng
5.3 Quản lý chất lượng trong và sau khi bán hàng
+ Chế độ dịch vụ bảo trì, bảo hành, hậu mãi hợp lý.
+ Phổ biến các tính năng, điều kiện và phạm vi sử dụng (nếu có) của sản phẩm đến người tiêu dùng.
+ Những vấn đề liên quan đến việc vận chuyển, cung ứng sản phẩm sao cho mức chi phí đến tay người tiêu dùng thấp nhất có thể.
Liên hệ giáo dục!
6. Chu trình quản lý chất lượng
Mô hình U.E. Deming và K. Ishikawa
Chu trình quản lý của Deming
D P: Plan – Lập kế hoạch
D: Do – Thực hiện
P C C: Check – Kiểm tra
A: Action – Hành động
A
6. Chu trình quản lý chất lượng
Chi tiết các nhiệm vụ của PDCA:
+ P (plan) -
- Lập kế hoạch, định lịch và phương pháp đạt mục tiêu.
- Xây dựng chương trình TQM nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Xác định một chính sách hợp lý đối với các ngành sản xuất, các nhóm sản phẩm hoặc từng loại sản phẩm riêng biệt.
+ D (do) - đưa kế hoạch vào thực hiện: Triển khai thiết kế sản phẩm và các phương án sản xuất thử, hiệu chỉnh sản xuất hàng loạt những sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu.
6. Chu trình quản lý chất lượng
Chi tiết các nhiệm vụ của PDCA:
+ C (check) –
- Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện.
- Tổ chức hệ thống phòng ngừa và kiểm tra chất lượng
- Theo dõi chất lượng sản phẩm trong quá trình sử dụng.
- Tìm nguyên nhân đưa đến phế phẩm, chất lượng thấp và điều chỉnh kịp thời để tiến tới sản xuất không phế phẩm hoặc giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng.
+ A (action) –
- Đề ra những tác động điều chỉnh thích hợp.
- Điều tra và dự đoán những nhu cầu phát sinh của thị trường, nắm bắt nhu cầu của thị trường,
- đề ra những phương án thiết kế sản phẩm mới.
6. Chu trình quản lý chất lượng
Vòng quản lý của K. Ishikawa
A P
C D
+ Thực hiện các tác động quản lý thích hợp
+ Xác định mục tiêu và nhiệm vụ
+ Xác định các phương pháp.
+ Kiểm tra kết quả các công việc
+ Huấn luyện và đào tạo cán bộ
+ Thực hiện các công việc.
Bài tập nhóm
Đề tài: Vận dụng Chu trình quản lý Deming (PDCA) và vòng quản lý Ishikawa, hãy lập một kế hoạch quản lý chất lượng dạy học của một trường trung học cơ sở.
7. Các mô hình quản lý chất lượng
Quá trình phát triển các mô hình quản lý chất lượng:
Phát hiện và loại bỏ
Phòng ngừa,
phát hiện
Phòng ngừa và
cải tiến liên tục
KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG
BẢO ĐẢM
CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ
7. Các mô hình quản lý chất lượng
7.1. Kiểm tra chất lượng – sự phù hợp
+ Được hình thành từ lâu đời trong các các dây chuyền sản xuất, tập trung phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuối cùng không đạt các chuẩn mực chất lượng. Đây là quá trình diễn ra sau quá trình sản xuất, đào tạo.
+ Kiểm tra chất lượng là hoạt động do một đội ngũ nhân viên chuyên trách đảm nhận nhằm so sánh sản phẩm được sản xuất ra với sản phẩm tiêu chuẩn.
+ Mục đích của hoạt động này là phát hiện những sản phẩm không đạt các yêu cầu chất lượng đã được xác định.
7. Các mô hình quản lý chất lượng
7.1. Kiểm tra chất lượng – sự phù hợp
Những tồn tại của mô hình
+ Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu sản xuất do bộ phận KCS chịu trách nhiệm.
+ Chỉ loại bỏ được phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng ngừa để tránh sai sót lặp lại.
+ Kết quả kiểm tra gây tốn kém nhiều chi phí mà không làm chủ được tình hình chất lượng.
+ Không khai thác được tiềm năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm.
7. Các mô hình quản lý chất lượng
7.1. Bảo đảm chất lượng
+ Được tiến hành trước và trong quá trình sản xuất, đào tạo
+ Tập trung phòng ngừa sự xuất hiện những SP chất lượng thấp. CL được thiết kế theo các chuẩn mực và đưa vào quá trình SX nhằm bảo đảm SP đạt chuẩn mực đã định .
+ Là phương tiện tạo ra SP không có sai sót do lỗi trong quá trình SX; trách nhiệm về CL được giao cho mỗi người làm việc trong quá trình SX, đào tạo hơn là thanh tra bên ngoài.
+ BĐCL là hình thức phát triển cao hơn, đi từ chất lượng SP lên chất lượng hệ thống (quy trình, quy chế).
7. Các mô hình quản lý chất lượng
7.1. Mô hình quản lý chất lượng đồng bộ - TQM
+ Chất lượng không chỉ là công việc của một số ít người quản lý, mà là nhiệm vụ, vinh dự của mọi thành viên trong đơn vị
+ Chất lượng sản phẩm muốn được nâng cao, phải sử dụng tối ưu yếu tố con người và mọi nguồn lực của doanh nghiệp
+ TQM có mối quan hệ chặt chẽ với bảo đảm chất lượng, tiếp tục và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng:
+ TQM là việc tạo ra nền văn hóa chất lượng mà mục đích của mọi thành viên tổ chức là làm hài lòng khách hàng và cấu trúc của tổ chức không cho phép họ cung cấp dịch vụ CL thấp.
7. Các mô hình quản lý chất lượng
Theo Gilbert Stora và Jean Montaigne, có thể hiểu về TQM như sau:
+ Quản trị chất lượng tất cả các loại công việc của doanh nghiệp.
+ Quản trị chất lượng từ việc nhỏ đến việc lớn.
+ Mỗi người đều là tác nhân của chất lượng.
+ Bảo đảm chất lượng là công việc của mọi người.
Câu hỏi:
Theo anh (chị), thế nào là một đơn vị trường học có văn hóa chất lượng cao?
7. Các mô hình quản lý chất lượng
KẾT LUẬN
Kiểm soát chất lượng
+ Không hướng tới nâng cao chất lượng mà chỉ duy trì chất lượng theo các chuẩn mực đã định.
+ Vai trò của thanh tra là tối đa, vai trò của người sản xuất là tối thiểu.
Bảo đảm chất lượng
+ Vừa làm cho SP và dịch vụ ra đời ổn định về chất lượng vừa tạo ra động lực để cải thiện chất lượng thông qua cơ chế chịu trách nhiệm với người tài trợ, người sử dụng dịch vụ, người sử dụng lao động.
+ Người sản xuất, người điều hành, cơ sở sản xuất và cơ quan bên ngoài phối hợp hài hòa để tăng trách nhiệm người trực tiếp sản xuất.
Quản lý chất lượng tổng thể
+ Là cấp độ quản lý chất lượng cao nhất, hướng tới việc thường xuyên nâng cao chất lượng,
+ Mỗi người trong tổ chức (giáo viên, người phục vụ, cán bộ quản lý, nhân viên đều thấm nhuần các giá trị văn hóa chất lượng cao.
+ Ở đây vai trò của người sản xuất là tối đa.
Thảo luận:
Hãy xác định những công việc cần làm để áp dụng mô hình QLCL tổng thể (TQM) trong một trường học.
(Chương 2)
ThS. Phạm Phúc Tuy
Trường ĐH Thủ Dầu Một – BD
ĐT: 0903 784 014, Email: tuypp@tdmu.edu.vn
Website: http://phuctuy.violet.vn
Chương 2: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1. Sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng
2. Quản lý chất lượng
3. Mục tiêu và vai trò của quản lý chất lượng
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
5. Một số nội dung cơ bản của việc quản lý chất lượng
6. Chu trình quản lý chất lượng
7. Các mô hình quản lý chất lượng
1. Sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng
Câu hỏi 1: Chúng ta quan tâm đến chất lượng sản phẩm vì những lý do gì?
Câu hỏi 2: Các doanh nghiệp quan tâm đến chất lượng vì những lý do gì?
Câu hỏi 3:Tại sao các nhà quản lý giáo dục quan tâm đến vấn đề chất lượng giáo dục?
1. Sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng
+ Nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế
+ Do yếu tố cạnh tranh
+ Do nhu cầu của người tiêu dùng
+ Do sự tăng trưởng kích thước và sự phức tạp của sản phẩm
+ Mong muốn của nhân viên
+ Đòi hỏi về sự cân bằng giữa chất lượng và bảo vê môi trường
+ Yêu cầu tiết kiệm
2. Quản lý chất lượng
Quản lý là gi?
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa hệ quản lý đạt mục tiêu quản lý.
Hãy nêu một định nghĩa quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng.
2. Quản lý chất lượng
Một số định nghĩa khác về quản lý chất lượng:
+ A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh: “QLCL được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng”.
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000: “QLCL là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”. (Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng).
2. Quản lý chất lượng
Đối tượng quản lý chất lượng
Các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ.
Mục tiêu của quản lý chất lượng
+ Nâng cao mức thoả mãn trên cơ sở chi phí tối ưu.
+ Sự phát triển của tổ chức trên cơ sở năng suất – chất lượng – hiệu quả.
Phạm vi quản lý chất lượng
Mọi khâu: nghiên cứu thiết kế, triển khai sản phẩm, tổ chức cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
2. Quản lý chất lượng
Nhiệm vụ của quản lý chất lượng
+ Xác định mức chất lượng cần đạt được.
+ Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra.
+ Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu.
Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng
+ Lập kế hoạch chất lượng,
+ Tổ chức thực hiện,
+ Kiểm tra kiểm soát chất lượng,
+ Điều chỉnh và cải tiến chất lượng.
2. Quản lý chất lượng
Liên hệ trong quản lý chất lượng giáo dục:
Đối tượng quản lý?
Mục tiêu quản lý?
Quản lý chất lượng giáo dục
Nhiệm vụ quản lý?
Chức năng quản lý cơ bản?
Phạm vi quản lý?
3. Vai trò của quản lý chất lượng
Đối với nền
kinh tế xã hội
- Tiết kiệm nguồn lực;
- Tăng năng suất;
- Tăng kim ngạch xuất khẩu;
- Nâng cao uy tín đất nước.
Đối với người tiêu dùng
- Thỏa mãn người tiêu dùng;
- Nâng cao chất lượng cuộc sống người tiêu dùng.
Đối với doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp cạnh tranh hơn, tồn tại và phát triển.
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
7 nguyên tắc quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn 9001 – 2015 là:
+ Hướng vào khách hàng;
+ Sự lãnh đạo;
+ Sự tham gia của mọi người;
+ Tiếp cận theo quá trình;
+ Cải tiến;
+ Quyết định dựa trên bằng chứng;
quản lý mối quan hệ.
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
Một số nội dung cơ bản:
+ Chất lượng sản phẩm là do hệ thống quản trị chất lượng quyết định.
+ Làm đúng ngay từ đầu , làm việc không có lỗi ở mọi khâu - chất lượng tốt nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp nhất.
+ Đề cao phương thức quản lý theo quá trình. Lấy phòng ngừa là chính ở mọi khâu tác nghiệp với nhiều biện pháp thường xuyên , công cụ hữu hiệu: kiểm tra chất lượng bằng thống kê; cơ chế tự kiểm tra, giám sát theo các chuẩn mực.
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
+ Tăng cường chất lượng, hiệu quả quản trị với hai phương pháp quản trị:
Quản trị theo mục tiêu và Quản trị theo quá trình.
+ Thực hiện quy tắc 5 W và 1 H:
Who: ai làm?;
What: làm việc gì?;
Where: làm việc đó ở đâu?;
When: làm khi nào?;
Why: tại sao làm việc đó?;
How: làm việc đó như thế nào?
4. Những nguyên tắc của quản lý chất lượng
+ Thực hành quản lý chất lượng theo ISO là quá trình tuần thủ chặt chẽ theo các yêu cầu sau:
- Viết những gì đã làm (Write what is already done);
- Làm những gì đã viết (Do what you have written).
- Kiểm tra những việc đang làm so với những gì đã viết (Verify that you are doing what is written).
- Lưu hồ sơ (Keep records).
- Xem xét, duyệt lại hệ thống một cách thường xuyên (Review and revise the system regularly).
5. Nội dung cơ bản của việc QL chất lượng
Vòng đời của một sản phẩm đều trải qua 3 giai đoạn những
giai đoạn chính nào?
SẢN PHẨM
THIẾT KẾ
SẢN XUẤT
ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
Liên hệ trong giáo dục
5. Nội dung cơ bản của việc QL chất lượng
5.1 Quản lý chất lượng trong khâu thiết kế
+ Đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Phù hợp với khả năng.
+ Đảm bảo tính cạnh tranh.
+ Tối thiểu hoá chi phí
Liên hệ trong giáo dục!
5. Nội dung cơ bản của việc QL chất lượng
5.2 Quản lý chất lượng trong khâu sản xuất
+Đáp ứng đầy đủ, đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và địa điểm của nguyên vật liệu.
+ Kiểm tra đầu vào của vật tư chuẩn bị đưa vào sản xuất
+ Phát hiện sai sót, tìm sai sót và loại bỏ
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh
+ Đánh giá chung sản phẩm thông qua các thông số kỹ thuật, tỉ lệ sai hỏng của thành phẩm.
Liên hệ trong giáo dục!
5. Nội dung cơ bản của việc QL chất lượng
5.3 Quản lý chất lượng trong và sau khi bán hàng
+ Chế độ dịch vụ bảo trì, bảo hành, hậu mãi hợp lý.
+ Phổ biến các tính năng, điều kiện và phạm vi sử dụng (nếu có) của sản phẩm đến người tiêu dùng.
+ Những vấn đề liên quan đến việc vận chuyển, cung ứng sản phẩm sao cho mức chi phí đến tay người tiêu dùng thấp nhất có thể.
Liên hệ giáo dục!
6. Chu trình quản lý chất lượng
Mô hình U.E. Deming và K. Ishikawa
Chu trình quản lý của Deming
D P: Plan – Lập kế hoạch
D: Do – Thực hiện
P C C: Check – Kiểm tra
A: Action – Hành động
A
6. Chu trình quản lý chất lượng
Chi tiết các nhiệm vụ của PDCA:
+ P (plan) -
- Lập kế hoạch, định lịch và phương pháp đạt mục tiêu.
- Xây dựng chương trình TQM nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Xác định một chính sách hợp lý đối với các ngành sản xuất, các nhóm sản phẩm hoặc từng loại sản phẩm riêng biệt.
+ D (do) - đưa kế hoạch vào thực hiện: Triển khai thiết kế sản phẩm và các phương án sản xuất thử, hiệu chỉnh sản xuất hàng loạt những sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu.
6. Chu trình quản lý chất lượng
Chi tiết các nhiệm vụ của PDCA:
+ C (check) –
- Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện.
- Tổ chức hệ thống phòng ngừa và kiểm tra chất lượng
- Theo dõi chất lượng sản phẩm trong quá trình sử dụng.
- Tìm nguyên nhân đưa đến phế phẩm, chất lượng thấp và điều chỉnh kịp thời để tiến tới sản xuất không phế phẩm hoặc giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng.
+ A (action) –
- Đề ra những tác động điều chỉnh thích hợp.
- Điều tra và dự đoán những nhu cầu phát sinh của thị trường, nắm bắt nhu cầu của thị trường,
- đề ra những phương án thiết kế sản phẩm mới.
6. Chu trình quản lý chất lượng
Vòng quản lý của K. Ishikawa
A P
C D
+ Thực hiện các tác động quản lý thích hợp
+ Xác định mục tiêu và nhiệm vụ
+ Xác định các phương pháp.
+ Kiểm tra kết quả các công việc
+ Huấn luyện và đào tạo cán bộ
+ Thực hiện các công việc.
Bài tập nhóm
Đề tài: Vận dụng Chu trình quản lý Deming (PDCA) và vòng quản lý Ishikawa, hãy lập một kế hoạch quản lý chất lượng dạy học của một trường trung học cơ sở.
7. Các mô hình quản lý chất lượng
Quá trình phát triển các mô hình quản lý chất lượng:
Phát hiện và loại bỏ
Phòng ngừa,
phát hiện
Phòng ngừa và
cải tiến liên tục
KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG
BẢO ĐẢM
CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ
7. Các mô hình quản lý chất lượng
7.1. Kiểm tra chất lượng – sự phù hợp
+ Được hình thành từ lâu đời trong các các dây chuyền sản xuất, tập trung phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuối cùng không đạt các chuẩn mực chất lượng. Đây là quá trình diễn ra sau quá trình sản xuất, đào tạo.
+ Kiểm tra chất lượng là hoạt động do một đội ngũ nhân viên chuyên trách đảm nhận nhằm so sánh sản phẩm được sản xuất ra với sản phẩm tiêu chuẩn.
+ Mục đích của hoạt động này là phát hiện những sản phẩm không đạt các yêu cầu chất lượng đã được xác định.
7. Các mô hình quản lý chất lượng
7.1. Kiểm tra chất lượng – sự phù hợp
Những tồn tại của mô hình
+ Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu sản xuất do bộ phận KCS chịu trách nhiệm.
+ Chỉ loại bỏ được phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng ngừa để tránh sai sót lặp lại.
+ Kết quả kiểm tra gây tốn kém nhiều chi phí mà không làm chủ được tình hình chất lượng.
+ Không khai thác được tiềm năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm.
7. Các mô hình quản lý chất lượng
7.1. Bảo đảm chất lượng
+ Được tiến hành trước và trong quá trình sản xuất, đào tạo
+ Tập trung phòng ngừa sự xuất hiện những SP chất lượng thấp. CL được thiết kế theo các chuẩn mực và đưa vào quá trình SX nhằm bảo đảm SP đạt chuẩn mực đã định .
+ Là phương tiện tạo ra SP không có sai sót do lỗi trong quá trình SX; trách nhiệm về CL được giao cho mỗi người làm việc trong quá trình SX, đào tạo hơn là thanh tra bên ngoài.
+ BĐCL là hình thức phát triển cao hơn, đi từ chất lượng SP lên chất lượng hệ thống (quy trình, quy chế).
7. Các mô hình quản lý chất lượng
7.1. Mô hình quản lý chất lượng đồng bộ - TQM
+ Chất lượng không chỉ là công việc của một số ít người quản lý, mà là nhiệm vụ, vinh dự của mọi thành viên trong đơn vị
+ Chất lượng sản phẩm muốn được nâng cao, phải sử dụng tối ưu yếu tố con người và mọi nguồn lực của doanh nghiệp
+ TQM có mối quan hệ chặt chẽ với bảo đảm chất lượng, tiếp tục và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng:
+ TQM là việc tạo ra nền văn hóa chất lượng mà mục đích của mọi thành viên tổ chức là làm hài lòng khách hàng và cấu trúc của tổ chức không cho phép họ cung cấp dịch vụ CL thấp.
7. Các mô hình quản lý chất lượng
Theo Gilbert Stora và Jean Montaigne, có thể hiểu về TQM như sau:
+ Quản trị chất lượng tất cả các loại công việc của doanh nghiệp.
+ Quản trị chất lượng từ việc nhỏ đến việc lớn.
+ Mỗi người đều là tác nhân của chất lượng.
+ Bảo đảm chất lượng là công việc của mọi người.
Câu hỏi:
Theo anh (chị), thế nào là một đơn vị trường học có văn hóa chất lượng cao?
7. Các mô hình quản lý chất lượng
KẾT LUẬN
Kiểm soát chất lượng
+ Không hướng tới nâng cao chất lượng mà chỉ duy trì chất lượng theo các chuẩn mực đã định.
+ Vai trò của thanh tra là tối đa, vai trò của người sản xuất là tối thiểu.
Bảo đảm chất lượng
+ Vừa làm cho SP và dịch vụ ra đời ổn định về chất lượng vừa tạo ra động lực để cải thiện chất lượng thông qua cơ chế chịu trách nhiệm với người tài trợ, người sử dụng dịch vụ, người sử dụng lao động.
+ Người sản xuất, người điều hành, cơ sở sản xuất và cơ quan bên ngoài phối hợp hài hòa để tăng trách nhiệm người trực tiếp sản xuất.
Quản lý chất lượng tổng thể
+ Là cấp độ quản lý chất lượng cao nhất, hướng tới việc thường xuyên nâng cao chất lượng,
+ Mỗi người trong tổ chức (giáo viên, người phục vụ, cán bộ quản lý, nhân viên đều thấm nhuần các giá trị văn hóa chất lượng cao.
+ Ở đây vai trò của người sản xuất là tối đa.
Thảo luận:
Hãy xác định những công việc cần làm để áp dụng mô hình QLCL tổng thể (TQM) trong một trường học.
 









Các ý kiến mới nhất