Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Quản lý nhà nước về GD-ĐT (P1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:17' 26-05-2015
    Dung lượng: 213.9 KB
    Số lượt tải: 295
    Số lượt thích: 0 người
    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
    VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ThS.Phạm Phúc Tuy
    Trường ĐH Thủ Dầu Một
    ĐT: 0903784014,
    Email: tuypp@tdmu.edu.vn,
    Website: http://phuctuy.violet.vn
    Nội dung của môn học
    Nội dung môn học bao gồm kiến thức về Quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo: Khái niệm tính chất, đặc điểm, nguyên tắc và nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; thực trạng và phương hướng đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Cụ thể:
    + Chương 1: Những vấn đề chung của QLNN về̀ GD và ĐT.
    + Chương 2: Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020.
    Quản lý
    - Theo góc độ chính trị - xã hội: quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động;
    - Theo góc độ hành động: quản lý là chỉ huy, điều khiển, điều hành.
    Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan.







    Chủ thể quản lý
    Đối tượng quản lý
    Mục tiêu
    CÂU HỎI:
    - Quản lý có từ bao giờ?
    - Điều gì sẽ xảy ra nếu không có sự quản lý?
    Vai trò của quản lý: nhu cầu khách quan của lao động tập thể trong XH loài người, là 1 thuộc tính gắn với XH ở mọi giai đoạn phát triển của nó.
    Con người HĐ để tồn tại:
    - Phải LĐ chung
    - Phải kết hợp thành tập thể
    - Phải có sự tổ chức
    - Phải có sư phân công, hợp tác
    - Phải có sự điều khiển
    - Phối hợp nỗ lực của nhiều người

    HĐ SX ra sản phẩm
    HĐ của con người (LĐ trực tiếp)
    HĐ Quản lý
    (LĐ gián tiếp)


    Trực tiếp làm ra sản phẩm
    Cơ cấu tổ chức
    HĐQL Sản phẩm
    Lực lượng LĐ

    Hiệu quả QL ảnh hưởng trực tiếp
    Quản lý?
    + Quản lý là hoạt động cần thiết trong mọi hoạt động KT-XH ở mọi cấp độ khác nhau. Đó là lao động để bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức mà cá nhân đó là thành viên.
    + Quản lý là nguyên nhân chủ yếu đưa đến thành công hay thất bại của một tổ chức nào đó.
    Quản lý giỏi là:
    - Tiên liệu được những biến đổi.
    - Sửa chữa được những chỗ thi hành kém.
    - Đưa tổ chức đến mục tiêu và cả đến sự thay đổi mục tiêu khi cần thiết.
    (GS. Đặng Quốc Bảo)
    Lý thuyết điều khiển
    Điều khiển
    (có mục đích)
    Bị điều khiển
    (Trạng thái A)
    Bị điều khiển
    (Trạng thái B)
    Mục tiêu quản lý






    Z: - Mô hình tương lai của hệ thống bị quản lý, trạng thái của đối tượng bị quản lý mà chủ thể quản lý mong muốn (đòi hỏi)
    Mục tiêu QL: trạng thái mong muốn được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý (đang có, muốn duy trì; có thể chưa có mà muốn đạt; chỉ đạt được thông qua tác động quản lý và sự vận động của đối tượng QL).
    QUẢN LÝ
    TRẠNG THÁI T
    TRẠNG THÁI MỤC TIÊU
    Z
    Quản lý nhà nước
    + Đơn giản: Sự quản lý của nhà nước đối với xã hội và công dân.
    + QLNN là hoạt động của Nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước.
    QLNN có thể được hiểu là:
    - Sự tác động của chủ thể được trao quyền Nhà nước, chủ yếu là bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước;
    - Pháp luật là phương tiện chủ yếu;
    - Nhà nước có thể trao quyền lực cho cá nhân, tổ chức xã hội thay mặt Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước.
    THẢO LUẬN
    + Quyền lập pháp?
    + Quyền hành pháp?
    + Quyền tư pháp?
    Quyền lập pháp
    + Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật . Quyền lập pháp do Quốc hội tiến hành. Ngoài việc ban hành luật ra, cơ quan lập pháp còn có quyền tăng thuế, thông qua ngân sách và các khoản chi tiêu khác.
    + Cơ quan lập pháp là kiểu hội đồng đại diện có quyền thông qua các luật, là một trong ba cơ quan chính của thể chế chính trị tam quyền phân lập.
    + Tên gọi: phổ biến nhất là nghị viện và quốc hội.

    Quyền hành pháp
    + Quyền hành pháp gồm 2 quyền : lập quy và hành chính.
    Quyền lập quy: quyền ban hành những văn bản pháp quy dưới luật để cụ thể hóa luật pháp.
    Quyền hành chính: quyền tổ chức quản lý tất cả các mặt, các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước. Quyền hành chính bao gồm 2 quyền:
    - Quyền tổ chức nhân sự trong cơ quan hành chính
    - Quyền tổ chức thực thi và áp dụng pháp luật trong các mối quan hệ giữa tổ chức với cá nhân, tổ chức với tổ chức và giữa cá nhân với nhau trong đời sống xã hội.
    + Bộ máy hành pháp: chính phủ và các cơ quan hành chính công
    Quyền tư pháp
    + Quyền tư pháp là quyền bảo vệ luật pháp, đảm bảo cho pháp luật được thực hiện và chống lại các hành vi vi phạm pháp luật. Quyền tư pháp do Tòa án và Viện Kiểm sát tiến hành.
    + Cơ quan tư pháp hay hệ thống tư pháp là một hệ thống tòa án nhân danh quyền tối cao hoặc nhà nước để thực thi công lý, một cơ chế để giải quyết các tranh chấp.

    Phân biệt “Quản lý nhà nước” và
    “Quản lý hành chính nhà nước”
    - Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp;
    - Theo nghĩa hẹp: QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ QLNN.
    Đồng thời các cơ quan nhà nước còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình (VD: ra QĐ thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức; ban hành quy chế làm việc nội bộ…)
    QLNN (nghiã hẹp) = khái niệm QLHCNN.
    Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

    QLNN về giáo dục và đào tạo là:
    + Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động GD-ĐT
    + do các cơ quan quản lí có trách nhiệm về giáo dục của Nhà nước từ TW đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo qui định của Nhà nước
    + nhằm phát triển sự nghiệp GD-ĐT, duy trì kỉ cương, thoả mãn nhu cầu GD-ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD-ĐT của nhà nước.
    QLNN về GD&ĐT là việc Nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước.
    Những yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
    Chủ thể quản lý :
    - các cơ quan quyền lực nhà nước ( lập pháp, hành pháp, tư pháp),
    - chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở (điều 100 của Luật Giáo dục).(***)
    Đối tượng quản lý:
    - hệ thống giáo dục quốc dân,
    - mọi hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước.
    Mục tiêu quản lý:
    - bảo đảm trật tự, kỷ cương trong các hoạt động GD&ĐT,
    - thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách của công dân.
    Mỗi cấp học, ngành học có những mục tiêu cụ thể được quy định trong Luật Giáo dục và các Điều lệ nhà trường.
    Điều 100 Luật Giáo dục quy định Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục:
    + Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục. Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục.
    + Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.
    + Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền.
    + Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.
    Tóm lại
    + QLNN về GD&ĐT là sự quản lý của các cơ quan quyền lực nhà nước, của bộ máy QLGD từ TW đến cơ sở đối với hệ thống GD quốc dân và các hoạt động GD của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân.
    + Lưu ý: QLNN là việc thực thi ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội và hành vi của công dân. QLNN về GD&ĐT thực chất là thực thi quyền hành pháp để tổ chức, điều hành và điều chỉnh mọi hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội.
    Để quản lý có hiệu lực và hiệu quả, việc sử dụng quyền hành pháp phải kết hợp với quyền lập pháp, lập qui và hoạt động thanh tra, kiểm tra trong các hoạt động của toàn bộ hệ thống.
    Tính chất của Quản lý nhà nước
    về giáo dục và đào tạo
    + Tính lệ thuộc vào chính trị: QLNN về giáo dục và đào tạo phục tùng và phục vụ nhiệm vụ chính trị, tuân thủ chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước.
    + Tính xã hội: giáo dục là sự nghiệp của nhà nước và của toàn xã hội. Trong QLNN về giáo dục cần phải coi trọng tính xã hội và dân chủ hoá giáo dục. Giáo dục và đào tạo luôn phát triển trong mối quan hệ với sự phát triển của kinh tế xã hội.
    + Tính pháp quyền: QLNN là quản lý bằng pháp luật.
    QLNN về giáo dục và đào tạo cũng phải tuân thủ hành lang pháp lí mà nhà nước đã quy định cho một hoạt động quản lý các hoạt động giáo dục và đào tạo, góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
    + Tính chuyên môn nghiệp vụ: cán bộ – công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực GD&ĐT cần được đào tạo có trình độ tương ứng với yêu cầu về tiêu chuẩn các ngạch, chức danh đã được quy định.
    Việc tuyển dụng cán bộ – công chức tuân theo các tiêu chuẩn nghiệp vụ, chức danh mà nhà nước đã ban hành.
    + Tính hiệu lực, hiệu quả: lấy hiệu quả của hoạt động chuyên môn nghiệp vụ để đánh giá cán bộ – công chức ngành GD&ĐT;
    chất lượng, hiệu quả và sự bảo đảm trật tự kỷ cương trong GD&ĐT là thước đo trình độ, năng lực, uy tín của các cơ sở giáo dục và của các cơ quan QLNN về GD&ĐT.
    Đặc điểm của Quản lý nhà nước
    về giáo dục và đào tạo.

    Trong những tính chất của QLNN về giáo dục và đào tạo, có những tính chất có nét đặc biệt cần nhấn mạnh, trở thành các đặc điểm cần lưu ý:
    + Quản lý nhà nước là việc thực thi ba quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội và hành vi của công dân.
    + Quản lý hành chính nhà nước là thực thi quyền hành pháp để tổ chức, điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, hành vi công dân.
    a/ Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong các hoạt động quản lý giáo dục

    QLNN về giáo dục và đào tạo ở cơ sở là triển khai các hoạt động hành chính nhà nước trong quá trình chỉ đạo các hoạt động giáo dục ở cơ sở
    - vừa theo nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước
    - vừa theo nguyên tắc hành chính giáo dục đối với một cơ sở GD.
    + Hành chính giáo dục thực chất là
    - triển khai chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do nhà nước ủy quyền, thay mặt nhà nước triển khai sự nghiệp GD&ĐT;
    - điều hành, điều chỉnh các hoạt động GD&ĐT trên địa bàn nhằm bảo đảm các quy định, quy chế về giáo dục và thực hiện được mục tiêu giáo dục mà nhà nước quy định.
    Quản lý hành chính thực chất là việc xây dựng các văn bản pháp quy và chấp hành các văn bản pháp luật của nhà nước.
    Kết hợp với QLGD là đưa việc xây dựng các văn bản cho các hoạt động chuyên môn của giáo dục và làm cho một người hiểu, biết được các qui định của văn bản để thực hiện cho đúng.
    Ví dụ: Từ quy định của Bộ GD&ĐT về việc soạn bài, giảng bài, chấm bài… Cơ quan Sở, Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng nhà trường quy định chi tiết hơn để đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và phù hợp với địa phương và cơ sở giáo dục, Trên cơ sở đó giáo viên chấp hành, thực hiện các quy định về chuyên môn.
    b/ Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý

    (1). Điều kiện để triển khai QLNN là phải có tư cách pháp nhân và tính hợp pháp trong quản lý là yêu cầu trước hết. Mỗi tư cách pháp nhân đều có những trách nhiệm và quyền hạn tương ứng.
    Lưu ý:
    + Muốn có tư cách pháp nhân để quản lý phải được bổ nhiệm; việc bổ nhiệm phải đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục;
    + Phải thực hiện đúng và đủ các chức năng, thẩm quyền tương ứng; không lạm quyền, không đùn đẩy trách nhiệm; thực hiện đúng chế độ thủ trưởng.
    + Tránh nhận thức không đúng trong các hoạt động quản lý (VD: “Phép vua thua lệ làng”, “thủ kho to hơn thủ trưởng”…), tránh thoái quyền hoặc lạm quyền.
    + Đảm bảo sự phân cấp và tuân thủ thứ bậc chặt chẽ.
    (2). Phương tiện QLNN là các văn bản pháp luật và pháp quy. Phương pháp chủ yếu để QLNN là phương pháp hành chính tổ chức.
    Pháp luật, pháp quy là sự cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phản ảnh lợi ích của toàn dân, là hành lang pháp lí cho việc triển khai các hoạt động QLGD, bảo đảm tính quyền lực nhà nước trong quản lý.
    (3). Trong QLNN phải tuân thủ thứ bậc chặt chẽ theo sự phân cấp rõ ràng. Mệnh lệnh – phục tùng là biểu hiện rõ nhất của tính quyền lực trong QLNN. Tính quyền lực nhà nước: cán bộ QLGD các cấp cần phải nhận thức đầy đủ và thực hiện nghiêm túc cấp dưới phải phục tùng cấp trên, địa phương phải phục tùng trung ương .
    c/ Kết hợp nhà nước – xã hội trong quá trình triển khai quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

    GD&ĐT là một hoạt động mang tính xã hội cao, GD&ĐT là sự nghiệp của nhà nước và của toàn xã hội.
    Dân chủ hoá và xã hội hoá công tác giáo dục là một tư tưởng có tính chiến lược , có vai trò rất to lớn trong sự phát triển giáo dục và QLGD.

    Tóm lại: QLNN về giáo dục là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do nhà nước quy định, phân cấp trong các hoạt động quản lý giáo dục.
    Ở một cơ sở giáo dục , QLNN về giáo dục thực chất là quản lý các hoạt động hành chính – giáo dục, có hai mặt quản lý thâm nhập vào nhau, đó là quản lý hành chính sự nghiệp GD và quản lý chuyên môn trong quá trình sư phạm.
    4. Nguyên tắc Quản lý nhà nước
    về giáo dục và đào tạo
    a/ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
    Mọi cơ sở giáo dục đều:
    - Thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD&ĐT theo sự chỉ đạo ngành dọc,
    - Đóng trên một địa bàn cụ thể
    vì vậy phải tuân thủ sự quản lý của ngành và quản lý hành chính của địa phương theo quy định phân cấp của nhà nước.
    Mọi hoạt động quản lý không thể tách rời sự chỉ đạo theo ngành dọc và theo lãnh thổ là một nguyên tắc quan trọng trong QLNN nói chung và QLNN về GD&ĐT nói riêng.
    + Nội dung chủ yếu của nguyên tắc:
    - Sự nghiệp giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân là một hệ thống nhất;
    - Bộ GD&ĐT là cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT thống nhất trong phạm vi cả nước;
    - Chính quyền địa phương QLNN về GD&ĐT theo phần lãnh thổ của mình thông qua cơ quan chuyên môn, theo nhiệm vụ, quyền hạn do nhà nước quy định phù hợp với cơ chế phân cấp.
    - Trong hoạt động quản lý ở một cơ sở giáo dục địa phương phải tuân thủ những quy định, quy chế chuyên môn của ngành dọc .

    b/ Nguyên tắc tập trung dân chủ
    trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
    +Ý nghĩa: - Là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động CT-XH ở nước ta,
    - Là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    + Ở góc độ vĩ mô, Nguyên tắc yêu cầu:
    - Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống GD quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung… quy chế thi cử và hệ thống văn bằng (Điều 14, Luật GD).
    - Phân cấp rõ ràng về QLGD cho địa phương
    - Tạo điều kiện để cơ sở phát huy chủ động và sáng tạo.
    + Đối với cơ sở:
    - Tuân thủ những quy định chung của cấp trên về chủ trương, đường lối, phát triển GD:
    - Phải tuân thủ hành lang pháp lí về GD-ĐT;
    - Phát huy quyền làm chủ của tập thể SP,
    - Đề cao trách nhiệm cá nhân, chế độ thủ trưởng.
    - Nắm vững tư tưởng Dân chủ hoá giáo dục, dân chủ hoá nhà trường và các văn bản pháp luật, pháp quy để đảm bảo quyền và nghĩa vụ đối với mọi đối tượng tham gia hoạt động GD.
    Vận dụng Nguyên tắc TTDC trong hoạt động QLNN về GD&ĐT ở cơ sở cần trả lời câu hỏi: làm thế nào giải quyết tốt mối quan hệ giữa chế độ thủ trưởng và thực hiện dân chủ cơ sở ở một trường học?
    Tóm lại
    Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung dân chủ là:
    + Phát huy quyền chủ động của cơ sở dựa trên hành lang pháp lí được quy định bởi Luật Giáo dục và những văn bản pháp quy trong hoạt động QLGD
    + Đồng thời nâng cao tinh thần cá nhân phụ trách, tập thể lãnh đạo và phát huy dân chủ của tập thể theo quy chế dân chủ cơ sở.
    II. Nội dung cơ bản của Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.

    Nội dung cơ bản của QLNN về GD theo điều 99 của Luật Giáo dục (12 ND):
    (1). Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;
    (2). Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;
    (3). Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
    (4). Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục;
    (5). Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;
    (6). Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
    (7). Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
    (8). Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
    (9). Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;
    (10). Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
    (11). Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;
    (12). Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.
    Tổng quát, QLNN đối với các cấp quản lý GD&ĐT gồm 4 nội dung chủ yếu:
    Một là: Hoạch định chính sách cho GD&ĐT. Lập pháp và lập quy cho các hoạt động GD&ĐT. Thực hiện quyền hành pháp trong quản lý giáo dục.
    Hai là: Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
    Ba là: Huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.
    Bốn là: Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt động QLGD và phát triển sự nghiệp giáo dục.
    Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện quyền QLNN về giáo dục và đào:
    + Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngành.
    + Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung và chất lượng giáo dục và đàotạo.
    + Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thẩm định giáo dục.
    Đối với cấp địa phương (tỉnh, huyện, cơ quan chuyên môn là sở, phòng giáo dục và đào tạo):
    + Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương và chỉ đạo thực hiện.
    + Quản lý chuyên môn nghiệp vụ các trường theo sự phân cấp và quản lý nhà nước về các hoạt động giáo dục ở địa phương.
    + Thực hiện kiểm tra, thanh tra giáo dục ở địa phương.
    Đối với cơ sở giáo dục và đào tạo:
    + Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục thông qua việc thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục và bảo đảm các quy chế chuyên môn…
    + Quản lý đội ngũ sư phạm, cơ sở vật chất, tài chính…theo các quy định chung, thực hiện kiếm tra nội bộ bảo đảm trật tự an ninh trong nhà trường.
    + Điều hành các hoạt động của nhà trường theo Điều lệ nhà trường đã được ban hành và giám sát sự tuân thủ điều lệ đó.
    Tóm lại
    - Nội dung QLNN về GD&ĐT được nhấn mạnh theo cấp độ quản lí:
    + Trung ương: xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển cho ngành ở phạm vi cả nước.
    + Địa phương: thực hiện các nội dung QL trên địa bàn được phân cấp,
    + Cơ sở GD: tổ chức thực hiện những qui định của nhà nước về GD-ĐT (cụ thể là điều lệ nhà trường).
    - Để thực hiện tốt chức năng QLNN , cần:
    - thể chế hoá việc thực hiện nhiệm vụ phù hợp ở mỗi cấp;
    - phải coi trọng vai trò giám sát, thanh tra ở mỗi cấp độ theo sự phân cấp rõ ràng.
    II. BỘ MÁY QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    1. Khái niệm về cơ cấu tổ chức quản lý
    Cơ cấu tổ chức quản lý là tập hợp các bộ phận:
    - có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau,
    - được chuyên môn hóa,
    - có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn nhất định,
    - được bố trí theo những cấp khác nhau
    nhằm thực hiện chức năng quản lý và mục tiêu chung đã được xác định.
    Cơ cấu trực tuyến
    2. Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý

    + Cơ cấu trực tuyến:
    - Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới được quy định theo nguyên tắc trực tuyến:
    * Thủ trưởng thực hiện tất cả các chức năng QL và chịu trách nhiệm trực tiếp trước mọi hoạt động của cấp dưới.
    * Người thừa hành chỉ nhận nhiệm vụ, trách nhiệm với một cấp trên trực tiếp.
    - Là loại cơ cấu tổ chức bảo đảm quyết định nhanh chóng, thông tin trực tiếp, kiểm tra trực tiếp; gọn và có hiệu lực.
    - Đòi hỏi người LĐ phải thông thạo nghiệp vụ, năng lực lãnh đạo thuyết phục con người.
    Cơ cấu chức năng
    + Cơ cấu chức năng:
    Đặc trưng cơ bản: LĐ ủy quyền trực tiếp cho các khối chức năng được ra QĐ và trực tiếp giải quyết các công việc có liên quan chức năng đảm nhiệm.
    Cấp dưới đồng thời chịu sự chỉ đạo và QĐ của người LĐ trực tiếp và người LĐ các khối chức năng.
    Tạo điều kiện cho lãnh đạo đi sâu vào từng loại chức năng (do các chuyên gia có kinh nghiệm và nghiệp vụ giỏi phụ trách).
    Người LĐ chung, trong khi điều hành, phối hợp các cơ quan chức năng có điều kiện phát hiện vấn đề chung để giải quyết một cách kịp thời, đồng bộ.

    Nhược điểm:
    + Các chỉ thị, mệnh lệnh từ nhiều cơ quan chức năng, có khi mâu thuẫn lẫn nhau, gây rắc rối phức tạp cho người thực hiện.
    + Thường xảy ra bất đồng, căng thẳng kéo dài giữa người lãnh đạo chung với người lãnh đạo các cơ quan chức năng.

    Cơ cấu trức tuyến tham mưu
    + Cơ cấu trực tuyến – tham mưu:
    - Lấy cơ cấu trực tuyến làm nền,
    - Thủ trưởng và những người LĐ trực tuyến được sự giúp đỡ của một bộ phận tham mưu.
    - Thủ trưởng và người lãnh đạo trực tuyến vẫn toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình.
    - Các bộ phận tham mưu không được quyền ra lệnh trực tiếp cho người thừa hành.
    - Người lãnh đạo có bộ tham mưu giúp cho sự LĐ và QL vững chắc mà vẫn phát huy được tính ưu việt của cơ cấu trực tuyến.

    + Vấn đề:
    - Người LĐ phải biết sử dụng bộ tham mưu một cách hiệu quả
    - Chọn đúng người có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ, phẩm chất, năng lực vào bộ máy tham mưu để điều hành bộ máy hoạt động tốt.
    + Được áp dụng phổ biến ở các đơn vị quân đội, công an.
    Cơ cấu trực tuyến chức năng
    + Cơ cấu trực tuyến – chức năng:
    - Nhiệm vụ, vai trò của các bộ phận chức năng chỉ là tham mưu, tư vấn cho thủ trưởng và hướng dẫn cho cấp dưới về nghiệp vụ chuyên môn, theo dõi quá trình các cấp tổ chức thực hiện các quyết định QL.
    - Quyền hạn của đơn vị chức năng không giống như ở cơ cấu chức năng (không có quyền ra QĐ), chịu sự lãnh đạo trực tiếp của người LĐ cấp phó (giữ vai trò là người lãnh đạo chức năng, lãnh đạo nhiều đơn vị chức năng).
    - Mọi quyền quyết định vẫn thuộc về thủ trưởng.
    - Kết hợp những ưu điểm của cơ cấu trực tuyến, chức năng và trực tuyến tham mưu: đảm bảo sự LĐ trực tuyến; chế độ một thủ trưởng; sự lãnh đạo thống nhất, nhạy bén, kịp thời.

    + Cơ cấu chương trình – mục tiêu:
    Để điều phối việc thực hiện những chương trình - mục tiêu, đề án hay dự án nhằm vào những mục tiêu nhất định, trong thời gian nhất định người thủ trưởng có thể hình thành các bộ phận đặc biệt: bộ phận tham mưu (Hội đồng, Ủy ban…), cử lãnh đạo đề án M1, M2. Khi chương trình hoàn thành, các bộ phận điều hành đề án, dự án… tự giải thể.
    3. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý
    + Nguyên tắc tính đẳng cấu hay nguyên tắc tính phù hợp của cơ cấu tổ chức với tính phức tạp của chức năng, nhiệm vụ quản lý, tính đa dạng của các mục tiêu quản lý, quy mô và độ phức tạp của đối tượng quản lý với các điều kiện quản lý.
    + Nguyên tắc bảo đảm khả năng quản lý được hay nguyên tắc đảm bảo khối lượng có thể kiểm tra được.

    + Nguyên tắc nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm phải được quy định rõ ràng và tương xứng với nhau. Nhiệm vụ và quyền hạn giao cho từng người, từng bộ phận, từng cấp phải rõ ràng, hợp lý, không có sự chồng chéo, quyền hạn phải đi đôi tương xứng với trách nhiệm.
    + Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt. Cơ cấu tổ chức quản lý phải linh động và dễ thích nghi, có khả năng cải tiến và biến đổi tùy theo mục đích chung và riêng của quản lý.
    4. Phương pháp xây dựng tổ chức quản lý

    + Phương pháp xây dựng theo mẫu:
    - Dựa trên các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tương tự có sẵn được thực hiện tốt, đưa ra một mô hình cơ cấu tổ chức lý tưởng trên cơ sở phân tích cơ cấu hiện tại, các điều kiện quản lý cụ thể,
    -So sánh với mô hình lý tưởng với các yếu tố chức năng, nhiệm vụ quản lý, của kết quả cuối cùng, tính tương tự của các đặc điểm về con người, xã hội, lãnh thổ…
    - Điều chỉnh, cải tiến cho phù hợp và khả thi.
    + Phương pháp thử nghiệm và loại suy:
    - Làm thực nghiệm theo mô hình dự kiến ở một số vùng điển hình.
    - Từ KQ thực nghiệm chọn ra một số mô hình hợp lý. Vận dụng các mô hình đó theo đặc điểm của từng vùng.
    + Phương pháp phân tích – tổng hợp:
    - Phân tích, liệt kê tất cả các nhiệm vụ của đối tượng quản lý (dựa vào các VB pháp quy, chức năng, nhiệm vụ chung của cơ quan quản lý).
    - Nhóm lại thành các nhóm nhiệm vụ phải quản lý.
    - Xác định các bộ phận, thiết kế cơ cấu của cơ quan quản lý.
    + Phương pháp kết cấu hóa các mục tiêu quản lý:
    - Dựa vào việc thiết lập một hệ thống các mục tiêu quản lý.
    - Quan điểm xây dựng: hệ thống, bao quát tất cả các hoạt động của cơ quan,
    - Sử dụng cách mô tả cơ cấu bằng biểu đồ cho các phương án thành lập và hoạt động của bộ máy quản lý.
    III. Quá trình phát triển hệ thống quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở Việt Nam và xu hướng đổi mới.

    3 cuộc cải cách GD.
    + Lần thứ nhất: tháng 10/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 34/SL thành lập Hội đồng cố vấn học chính, Hội đồng có trách nhiệm giúp Chính phủ nghiên cứu một chương trình cải cách giáo dục.
    + Lần thứ hai: tháng 5/1956 Chính phủ thông qua chương trình cải cách giáo dục lần thứ hai và tháng 8/1956 Chính phủ ban hành chính sách giáo dục phổ thông của Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    + Lần thứ ba: Sau khi Nước Việt Nam thống nhất, Bộ Chính trị Ban chấp hành trung ương Đảng ra Quyết định số 14 (1979) về việc tiến hành cải cách giáo dục nhằm thống nhất hệ thống giáo dục phổ thông trong cả nước.

    Hệ thống Giáo dục quốc dân hiện nay
    + Giáo dục mầm non: nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi với các cơ sở nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non.
    + Giáo dục phổ thông:
    - Giáo dục tiểu học: 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5. Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi;
    - Giáo dục THCS: 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9. HS vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11;
    - Giáo dục THPT: 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12. HS vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là 15.
    + Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
    - Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THCS, từ 1 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THPT;
    - Dạy nghề được thực hiện dưới 1 năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ 1 đến 3 năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
    + Giáo dục đại học bao gồm:
    - Trình độ cao đẳng: từ 2 đến 3 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc TC); từ 1,5 đến 2 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp TC cùng chuyên ngành);
    - Trình độ đại học : từ 4 đến 6 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc TC); từ 2,5 đến 4 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp TC cùng chuyên ngành); từ 1,5 đến 2 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp CĐ cùng chuyên ngành);
    - Trình độ thạc sĩ: từ 1 đến 2 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp đại học);
    - Trình độ tiến sĩ: 4 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp đại học), từ 2 đến 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ.
    + Giáo dục thường xuyên:
    Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình:
    - CT xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
    - CT giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
    - CT đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;
    - CT giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống GD quốc dân.
    Các hình thức thực hiện chương trình GDTX để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Vừa làm vừa học; học từ xa; tự học có hướng dẫn.
    2. Hệ thống cơ quan
    quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

    Điều 100 Luật Giáo dục quy định Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục:
    + Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục. Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục.
    + Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.
    + Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền.
    + Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.
    CHÍNH PHỦ
    BỘ GD&ĐT
    UBND TỈNH
    SỞ GD&ĐT
    UBND HUYỆN
    PHÒNG GD&ĐT
    + Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    * Nghị định 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008: Bộ GD&ĐT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN về GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác về các lĩnh vực:
    - Mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng giáo dục và đào tạo;
    - Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục;
    - Quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ;
    - Cơ sở vật chất và thiết bị trường học;
    - Quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
    * Điều 2 của NĐ 32 quy định 28 nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ GD&ĐT trong việc thực hiện chức năng QLNN về GD&ĐT
    * NĐ 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm QLNN về giáo dục của:
    - Bộ GD&ĐT, Các Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ (điều 5);
    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điều 6),
    - Sở Giáo dục và Đào tạo (điều 7);
    - Ủy ban nhân dân cấp huyện (điều 8), Phòng Giáo dục và Đào tạo (điều 9);
    - Ủy ban nhân dân cấp xã (điều 10).
    * Nhiệm vụ, quyền hạn HĐND, UBND địa phương được quy định trong Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp.
    HĐND các cấp: (1) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương; (2) Giám sát việc thi hành pháp luật và chủ trương chính sách về giáo dục ở địa phương; (3) Quyết định chủ trương huy động và sử dụng nguồn lực ở địa phương nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở địa phương.
    HĐND tỉnh: Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo; quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động giáo dục, đào tạo ở địa phương;
    HĐND huyện: Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung;
    HĐND xã, thị trấn: Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi; Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp thuộc địa phương quản lý;
    + Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND địa phương:
    (1). Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, bảo đảm các điều kiện cho các hoạt động, sự nghiệp giáo dục trên địa bàn.
    (2). Quản lý các trường, các cơ sở giáo dục theo sự phân cấp.
    (3). Chỉ đạo thực hiện xã hội hoá giáo dục, tổ chức thực hiện phổ cập, xoá mù chữ.
    Nói chung, chính q
     
    Gửi ý kiến