Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Tổ chức KH lao động quản lý-chương 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:00' 08-08-2021
    Dung lượng: 150.4 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người




    TỔ CHỨC KHOA HỌC LAO ĐỘNG
    CỦA NGƯỜI CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁODỤC
    Chương II, Mã học phần: GD051 (1+1)

     


    ThS.Phạm Phúc Tuy
    Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương
    ĐT: 0903 784 014
    Email: tuypp@tdmu.edu.vn
    Website: phuctuy.violet.vn
    Nội dung chính
    3 chương:
    + Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KHOA HỌC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ
    + Chương 2: TỔ CHỨC KHOA HỌC LAO ĐỘNG CỦA CÁ NHÂN NGƯỜI CBQL
    + Chương 3: TCKHLĐQL TRONG TẬP THỂ BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
    Thảo luận nhóm
    Giải thích làm rõ nội dung các vấn đề:
    + Nhóm 1: Lao động của Hiệu trưởng là lao động trí óc đặc biệt, tổng hợp và có tính sáng tạo, trong đó đối tượng tác động trực tiếp và hàng ngày là con người.
    + Nhóm 2: Vai trò tổ chức khoa học lao động của cá nhân người Hiệu trưởng
    + Nhóm 3: Những phẩm chất và năng lực cần phải có khi TCKHLĐ của cá nhân người Hiệu trưởng.
    + Nhóm 4: Trong công tác quản lý, người Hiệu trưởng cần quán triệt tinh thần: “Ân – Uy – Tâm – Trí – Dũng”,
    “Tâm – Trí - Lực – Pháp – Hành”.
    + Nhóm 5: Các nguyên tắc tổ chức khoa học lao động của cá nhân người Hiệu trưởng

    Chương II:TỔ CHỨC KHOA HỌC LAO ĐỘNG CỦA CÁ NHÂN NGƯỜI HIỆU TRƯỞNG

    1. Tính chất, nội dung và vai trò lao động của hiệu trưởng
    2. Những phẩm chất và năng lực cần phải có khi TCKHLĐ của cá nhân người Hiệu trưởng.
    3. Các nguyên tắc tổ chức khoa học lao động của cá nhân người Hiệu trưởng
    4. Một số nội dung chính trong việc tổ chức khoa học lao động của cá nhân người Hiệu trưởng

    1. Tính chất, nội dung và vai trò lao động của hiệu trưởng

    1.1 Tính chất lao động của người hiệu trưởng
    Lao động trí óc đặc biệt, tổng hợp, có tính sáng tạo, đối tượng tác động trực tiếp là con người.
    1.2 Nội dung lao động của Hiệu trưởng trong nhà trường
    + Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường để thực hiện chức năng và nhiệm vụ Nhà nước giao.
    + Qui hoạch và kế hoạch hóa công tác trong nhà trường: dài hạn, ngắn hạn, hàng ngày.
    + Ra các quyết định để thực hiện kế hoạch.
    + Tổ chức thực hiện các quyết định và tổ chức công việc toàn trường một cách tốt nhất, tiến hành nhanh, gọn, hiệu quả, có hiệu suất công tác cao.
    + Kiểm tra việc thực hiện các quyết định và xử lý một cách nghiêm minh kết quả đã kiểm tra.
    + Tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện quyết định, chuẩn bị và ra quyết định mới.
    1.3 Vai trò tổ chức khoa học lao động của cá nhân người Hiệu trưởng
    + Giúp người Hiệu trưởng thực hiện tốt vai trò điều phối chung, tập trung giải quyết những vấn đề mấu chốt, cơ bản mà không sa vào những công việc mang tính sự vụ.
    + Liên quan đến tất cả các quá trình quản lý của bộ máy trực thuộc. Nếu cá nhân người lãnh đạo không tổ chức tốt công việc của mình thì:
    - Lề lối làm việc trong bộ máy quản lý sẽ lộn xộn,
    - Việc sử dụng thời gian không hợp lý diễn ra ở tất cả các khâu, phá vỡ kế hoạch làm việc của nhân viên.
    + Giúp người Hiệu trưởng tiết kiệm được thời gian làm việc.

    2. Những phẩm chất và năng lực cần phải có khi TCKHLĐ của cá nhân người Hiệu trưởng.

    2.1- Trong dự tính tổ chức:
    - Sáng suốt, biết nhìn xa trông rộng;
    - Hiểu rõ mục đích của mình;
    - Biết nhận xét kỹ lưỡng;
    - Có lương tri và biết suy xét phải trái;
    - Nhớ nhiều, tìm nhiều tài liệu;
    - Biết quyết định không do dự;
    - Đừng quá tự ái, biết nghe lời phải của người dưới;
    - Có phương pháp;
    - Can đảm, kiên nhẫn;
    - Tinh thần dám chịu trách nhiệm;
    - Không lạc quan quá đáng, không bi quan chán nản.
    2.2- Khi ra lệnh và bố trí công việc:
    + Hăng hái làm việc để làm gương cho người khác;
    + Có nhiều nghị lực;
    + Luôn vui vẻ mà vẫn có uy quyền; biết tạo lập uy quyền tự nhiên do tài đức , không phải thứ uy quyền vay mượn;
    + Khi ra lệnh phải rõ ràng, tránh để người dưới quyền hiểu cách nào cũng được;
    + Biết khả năng của người dưới quyền để giao cho họ những công việc vừa sức, phù hợp;
    + Có khả năng thuyết phục, giải thích cho cấp dưới nắm vững các quyết định quản lý đặc biệt, khó khăn.
    2.3- Khi kiểm tra:
    - Tiến hành khách quan, tế nhị, không làm người dưới quyền sợ hãi hoặc hiểu lầm;
    - Mục đích kiểm tra không phải để trừng phạt, mà tìm ra nguyên nhân sai sót để sửa đổi, cải tiến, giúp đỡ cho người dưới quyền;
    - Ngay thẳng và đại lượng;
    - Thẳng thắn nhận lỗi khi có sự nhầm lẫn trong nhận định;
    - Biết tôn trọng, lắng nghe, tạo điều kiện cho cấp dưới bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình;
    - Biết động viên, khích lệ, ghi nhận, khen ngợi đối với những ý kiến hay.
    - Công bằng và giữ lời hứa;
    - Rộng rãi trong khi khen thưởng, thận trọng khi trách phạt;
    - Rất bình tĩnh; không được nóng nảy;
    - Nếu cần thiết phải khiển trách người dưới quyền thì phải lựa lời, lựa lúc; Đừng rầy la trước mặt người khác.
    Nói tóm lại, trong công tác quản lý, người Hiệu trưởng:
    + Cần quán triệt tinh thần
    “Ân – Uy – Tâm – Trí – Dũng”,
    “Tâm – Trí - Lực – Pháp – Hành”.
    + Phải là con chim đầu đàn trong tổ chức, như một người anh cả trong gia đình chứ không phải là người chuyên ban phát ân huệ cho cấp dưới.

    3. Các nguyên tắc tổ chức khoa học lao động của cá nhân người Hiệu trưởng

    - Phải nhằm mục đích tiết kiệm thời gian để tập trung vào công tác quản lý, chú trọng việc cải tiến quá trình dạy học, giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức khoa học lao động, nâng cao chất lượng dạy học - giáo dục trong nhà trường.
    - Cần quan tâm áp dụng các phương pháp khoa học, sử dụng triệt để và hợp lý các phương tiện vật chất và kĩ thuật hiện có trong công tác quản lý.
    - Đảm bảo hài hòa việc hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý nhà trường và việc phát triển bản thân của người Hiệu trưởng.
    Hiệu trưởng cần lưu ý:
    (1) Xác định triển vọng trong nhiều năm tới và mục tiêu trước mắt của nhà trường trong điều kiện cụ thể của môi trường KT-XH, HS, GV và CSVC của nhà trường.
    (2) Thường xuyên phân tích KQ công tác của trường và bản thân qua từng thời kỳ dựa trên nguồn thông tin đáng tin cậy.
    (3) Lập kế hoạch công tác của trường và bản thân để giải quyết nhiệm vụ sư phạm đặt ra trong điều kiện hạn chế thời gian lao động dành cho những nhiệm vụ đó.
    (4) Hoàn thành dứt khoát các công việc lao động sư phạm và quản lý nhà trường.
    (5) Phân công trách nhiệm rõ ràng, giao quyền hạn đầy đủ để bảo đảm tất cả các thành viên trong trường đều tham gia vào quá trình tổ chức và quản lý.
    (6) Tạo ra không khí hợp tác, tương trợ, thiện chí trong tập thể và trong quan hệ giữa Hiệu trưởng với CB.GV,HS.
    Chuẩn bị bài mới!
    1/Đọc tài liệu các nội dung: Một số nội dung chính trong việc tổ chức khoa học lao động của cá nhân người Hiệu trưởng.
    Mỗi nội dung cần nắm:
    + Ý nghĩa (lợi ích)
    + Yêu cầu khi thực hiện.
    + Biện pháp tiến hành.
    2/ Lưu ý: Trong những buổi học tiếp theo, mỗi bàn mang theo 1 máy tính xách tay!

    Thảo luận!
    * ĐT chung: Nêu những biểu hiện không tốt trong việc sử dụng thời gian làm việc tại cơ quan.
    1/ Lợi ích của việc kế hoạch hoá công tác cá nhân của Hiệu trưởng. Những biện pháp để làm tốt việc kế hoạch hoá công tác cá nhân của Hiệu trưởng?
    2/ Ý nghĩa, yêu cầu và các biện pháp để Hiệu trưởng xây dựng chế độ làm việc hợp lý.
    3/ Trình bày các biện pháp để Hiệu trưởng làm tốt việc quản trị thời gian.
    4/ Trình bày các biện pháp để tổ chức nơi làm việc và sử dụng tốt các phương tiện kỹ thuật của nhà trường.
    5/ Trình bày các biện pháp để tổ chức công tác thông tin phục vụ công tác quản lý của người Hiệu trưởng.

    4. Một số nội dung chính trong việc tổ chức khoa học lao động của cá nhân người Hiệu trưởng

    4.1 Xây dựng quan niệm quản lý mới
    - Xây dựng quan niệm hiệu quả, chất lượng công việc: Kết quả đạt được phải tương xứng với sức người, thời gian và của cải.
    Xây dựng quan niệm đạo đức công việc
    - Xây dựng quan niệm hệ thống trong công việc và quản lý.
    - Xây dựng quan niệm cơ chế thị trường trong giáo dục.
    4.2 Cải tiến cơ chế ra quyết định
    - Hiểu đúng và thực hiện đúng chế độ thủ trưởng khi ra quyết định.
    - Phát huy dân chủ thực sự khi ra quyết định. Cần lưu ý: chỉ có chuyên gia trong một lĩnh vực chuyên môn mới tìm thấy được nhiều vấn đề tinh vi và phức tạp của lĩnh vực đó. Cần độc lập suy nghĩ trong lĩnh vực mà mình am hiểu, còn ở lĩnh vực khác phải tranh thủ tận dụng kiến thức và kinh nghiệm của những người khác.
    - Tăng cường trách nhiệm cá nhân trong công việc.
    - Quy định rõ ràng thời gian hoàn thành.
    - Thưởng phạt công minh.
    4.3 Lập kế hoạch công tác là việc có ý nghĩa quyết định trong TCKHLĐQL của cá nhân người Hiệu trưởng:
    Ổn định, nhịp nhàng
    Sáng tạo, hoàn thành tốt công việc
    Tập trung giải quyết việc cơ bản
    Chú ý:
    Phân quyền
    Phân công, giao trách nhiệm cụ thể
    Không ôm đồm, bao biện
    Căn cứ KH chung
    Định mức lao động

    4.4 Sử dụng thời gian một cách khoa học và xây dựng chế độ làm việc hợp lý.
    4.4.1 Chế độ làm việc hợp lý.
    4.4.2 Quản trị thời gian.
    a. Biết khắc phục những nguyên nhân làm mất thời gian của người Hiệu trưởng:
    b. Nắm vững những nguyên tắc cơ bản trong việc sử dụng thời gian
    c. Cần có thói quen thường xuyên kiểm điểm việc sử dụng qũy thời gian
    d. Lên lịch công tác hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.
    e. Sử dụng sổ tay, nhật ký và lịch đề trên bàn
    f. Tiết kiệm thời gian cho giao tế, tiếp khách giải quyết sự vụ.
    g. Tiết kiệm thời gian hội họp, nâng cao hiệu quả hội họp:
    h. Tổ chức thời gian nhàn rỗi.
    4.5 Sắp xếp nơi làm việc một cách khoa học
    4.6 Sử dụng các phương tiện kĩ thuật
    4.7 Tổ chức tốt công tác thông tin phục vụ cho việc quản lý của Hiệu trưởng
    Chuẩn bị bài mới!
    1/ Nghiên cứu tài liệu: Đổi mới phong cách quản lý.
    2/ Bài kiểm tra giữa kỳ:
    + Đề tài:
    Phân tích những lợi ích và nội dung tổ chức khoa học lao động quản lý trong nhà trường. Liên hệ nhà trường nơi anh (chị) vừa thực tập!
    + Thể thức bài làm: Bài viết tay trên giấy A4 hoặc giấy tập học sinh. Không nhận bài đánh máy, in vi tính.
    + Thời gian nộp bài: Thứ năm, 11/4/2019.
    Thảo luận + Học tập
    1/ Phong cách quản lý là gì? Phân tích: Phong cách quản lý được coi như một nhân tố quan trọng của quản lý, trong đó thể hiện không chỉ mặt khoa học và tổ chức quản lý, mà còn thể hiện tài năng và nghệ thuật chỉ huy của người quản lý.
    2/ Tóm tắt ưu nhược điểm của các phong cách lãnh đạo độc đoán, dân chủ, tự do. Rút ra kết luận cần thiết về việc sử dụng phong cách quản lý.
    3/ Phân tích đặc điểm và các biện pháp để xây dựng phong cách tối ưu của người cán bộ quản lý.
    4/ Tại sao đổi mới phong cách quản lý cần được quan tâm thực hiện trong việc tổ chức khoa học lao động cá nhân của người Hiệu trưởng?

    4.8- Đổi mới phong cách quản lý

    4.8.1- Khái niệm phong cách quản lý
    Tính nghệ thuật trong quản lý liên quan đến phong cách quản lý. Phong cách quản lý là hệ thống các phương pháp được nhà quản lý sử dụng để tác động đến những người dưới quyền. Phong cách quản lý được coi như một nhân tố quan trọng của quản lý, trong đó thể hiện không chỉ mặt khoa học và tổ chức quản lý, mà còn thể hiện tài năng và nghệ thuật chỉ huy của người quản lý.
    Một số cách phân loại phong cách quản lý:
    Theo K. Levin có 3 kiểu phong cách quản lý cơ bản:
    + Phong cách độc đoán,
    + Phong cách quản lý dân chủ,
    + Phong cách tự do (kiểu QL hình thức).
    Theo R. Likert có 4 kiểu phong cách QL cơ bản:
    + Phong cách quyết đoán - áp chế,
    + Phong cách quyết đoán – nhân từ,
    + Phong cách quản lý tham vấn,
    + Phong cách quản lý tham gia theo nhóm.
    Theo F.E. Fiedlert có 2 kiểu QL/lãnh đạo cơ bản:
    + Phong cách hướng vào nhiệm vụ,
    + Phong cách hướng vào đạt được những mối quan hệ của các cá nhân.
    Theo GS. Hiroshi Mannari thì phong cách quản lý phù hợp với văn hoá phương Đông là xây dựng và duy trì những mối quan hệ tốt đẹp, hài hoà giữa những người dưới quyền và phát huy tinh thần đoàn kết thân ái với nhau.
    Cách phân loại của K.Levin
    Nên áp dụng linh hoạt các phong cách lãnh đạo trong từng tình huống

    4.8.2. Đổi mới phong cách quản lý – Xây dựng phong cách tối ưu

    Phong cách tối ưu có những đặc điểm sau:
    + Kết hợp tính nguyên tắc cứng rắn với tính linh hoạt, mềm dẻo trong xử lý công việc.
    + Biết dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao tính tập thể trong quản lý đi đôi với việc làm rõ trách nhiệm cá nhân.
    + Suy nghĩ kĩ trước khi làm, lời nói đi đôi với việc làm, thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
    + Quan tâm đến con người, sâu sát thực tế, biết dựa vào quần chúng.
    + Làm việc cần cù, tiết kiệm, tỉ mỉ, trọng chất lượng.
    + Đòi hỏi áp dụng các phương pháp khoa học trong công tác quản lý.
    Để xây dựng được phong cách tối ưu người CBQL phải thực hiện tốt các công việc sau đây:
    + Tìm hiểu trực tiếp, thường xuyên các đối tượng quản lý:
    +Tiến hành phân tích thực trạng và sự diễn biến của đối tượng quản lý một cách thường xuyên và định kì.
    + Tổ chức tiếp xúc, làm việc với các cán bộ chuyên môn dưới quyền.
    Chuẩn bị bài mới!
    1/ Đọc tài liệu:
    + Quyền lực và phương pháp sử dụng quyền lực của người Hiệu trưởng.
    + Các bài tập tình huống (cuối tài liệu)
    Cần nắm vững:
    + Khái niệm, đặc tính, các mức độ ảnh hưởng;
    + Các yếu tố chính tạo nên cơ sở quyền lực;
    + Ưu, nhược điểm và các biện pháp tiến hành các phương pháp sử dụng quyền lực.
    Thảo luận + Học tập
    1/ Khái niệm, đặc tính của quyền lực? Phân tích các mức độ kết quả được tạo ra từ các nỗ lực ảnh hưởng của Hiệu trưởng đối với cấp dưới. Rút ra bài học trong công tác quản lý nhà trường?
    2/ Phân tích các yếu tố chính tạo nên cơ sở quyền lực của Người Hiệu trưởng (QL từ vị trí chức vụ, QL từ năng lực cá nhân). Rút ra bài học trong công tác quản lý nhà trường.
    3/ Phân tích những nội dung cơ bản của phương pháp sử dụng quyền lực. Ưu, nhược điểm, biện pháp tiến hành từng phương pháp. Rút ra bài học trong công tác quản lý nhà trường.

    4.9- Quyền lực và phương pháp sử dụng quyền lực

    4.9.1 Khái niệm về quyền lực
    + Quyền lực là năng lực của chủ thể trong việc ảnh hưởng tới đối tượng. Có những quan niệm khác nhau về quyền lực:
    - Là năng lực trong việc ảnh hưởng tới hành vi của đối tượng,
    - Là năng lực trong việc ảnh hưởng tới hành vi và thái độ của đối tượng.
    + C.Mác: quyền lực là một dạng của quan hệ xã hội. Thực chất, quyền lực là khả năng của một người hay một nhóm người trong việc ảnh hưởng tới cách đối xử của người khác.
    - Quyền lực là điều kiện để thực hiện ảnh hưởng, ảnh hưởng sẽ không xuất hiện nếu quyền lực không xuất hiện.
    Quyền lực có 3 đặc tính quan trọng:
    + Quyền lực là khả năng ảnh hưởng đến người khác. Người có quyền lực có thể sử dụng hay không sử dụng nó, cho nên quyền lực thường ở dưới dạng tiềm năng.
    + Quyền lực gắn liền với nhận thức của đối tượng. Chủ thể chỉ có khả năng ảnh hưởng tới những ngừơi nhận thức được quyền lực của chủ thể.
    + Quyền lực mà chủ thể đạt được khi chủ thể ở trong tổ chức. Con người trong tổ chức đó có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của chủ thể.
    Nỗ lực ảnh hưởng của Hiệu trưởng được thực hiện có thể tạo ra các kết quả ở các mức độ:
    + Sự tích cực nhiệt tình tham gia
    + Sự tuân thủ phục tùng
    + Sự kháng cự, chống lại
    3.9.2 Cơ sở quyền lực của người Hiệu trưởng
    Theo John French và Bertram Raven, có 5 kiểu quyền lực:
    + Quyền lực pháp lý;
    + Quyền lực cưỡng chế;
    + Quyền lực tưởng thưởng;
    + Quyền lực hấp dẫn;
    + Quyền lực chuyên môn.
    Các kiểu hành vi phản ứng của cấp dưới: cam kết, phục tùng, chống đối.
    Quyền lực có các đặc trưng: + Tính giai cấp.
    + Tính phổ biến
    + Tính phân cấp
    + Tính cưỡng chế
    + Tính pháp định.
    Có rất nhiều yếu tố tạo nên cơ sở quyền lực của người Hiệu trưởng. Những yếu tố chính thường là:
    + Quyền lực xuất phát từ vị trí chức vụ do chức vụ của người Hiệu trưởng mang lại.
    + Quyền lực xuất phát từ năng lực cá nhân do tài năng chuyên môn của người Hiệu trưởng, kỹ năng giao tiếp, sức lôi cuốn, hấp dẫn, nhiệt tình, khả năng thuyết phục, gây ấn tượng.
    Quyền lực vị trí
    Trên cơ sở quyền lực chính thức, người Hiệu trưởng có khả năng kiểm soát các lĩnh vực sau đây:
    - Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng
    - Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt
    - Sự kiểm soát đối với thông tin
    - Sự kiểm soát đối với môi trường làm việc


    b. Quyền lực cá nhân
    Quyền lực cá nhân của người Hiệu trưởng có cơ sở dựa trên năng lực, phẩm chất cá nhân, cách thức ứng xử của Hiệu trưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, các cá nhân và tổ chức liên quan đến nhà trường. Các cơ sở chính cần được lưu ý là:
    - Tài năng chuyên môn
    - Sự thân thiện/sự trung thành
    - Sự thu hút, hấp dẫn
    4.9.3- Những vấn đề cần chú ý khi sử dụng quyền lực
    (1)- Làm rõ môi trường quản lý/lãnh đạo
    (2)- Xác định mục tiêu quản lý/lãnh đạo
    (3)- Làm rõ quyền hạn quản lý/lãnh đạo
    (4)- Coi trọng sự hiệp đồng, phối hợp
    (5)- Thực hiện sự quản lý/lãnh đạo có khống chế (ràng buộc).
    4.9.4- Những nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng quyền lực
    (1)- Nguyên tắc dân chủ
    (2)- Nguyên tắc dựa vào pháp luật
    (3)- Nguyên tắc liêm chính.
    4.9.5- Phương pháp sử dụng quyền lực
    a- Ban hành và thực thi quyết sách
    (1)- Nắm chắc và giải quyết có hiệu quả những việc lớn của tổ chức
    (2)- Dám quyết định những việc thuộc phạm vi, chức trách của mình
    (3)- Khi đưa ra quyết sách lớn cần phải thăm dò, phải làm tốt việc hiệp đồng, phôi hợp nội bộ
    (4)- Quyết sách đã được xác định phải kiên định chấp hành, không dễ dàng thay đổi.
    b- Xây dựng quy chế và chấp pháp.
    (1)- Xây dựng được quy chế, chế độ chặt chẽ, chắc chắn
    (2)- Tự giác trong việc chấp hành, tuân thủ luật pháp.
    c- Phương pháp phân quyền
    (1)- Phải biết cách trao quyền hợp lý
    (2)- Khi trao quyền phải tín nhiệm cấp dưới
    (3)- Trao quyền nhưng không buông lỏng, không điều khiển được cấp dưới
    (4)- Không tuỳ tiện chỉ huy vượt quyền
    (5)- Phân công hợp lý, làm rõ quyền hạn của cấp dưới
    (6)- Kiên quyết ngăn chặn việc cấp dưới đẩy mâu thuẫn lên trên
    (7)- Đề phòng và uốn nắn cấp dưới vượt quyền
    (8)- Phát huy tốt vai trò của chức Phó.
    d- Ân và uy song hành với nhau
    (1)- Thực hiện khoan dung đi đôi với cứng rắn
    (2)- Tập trung suy nghĩ vì lợi ích chung, thành tâm lắng nghe ý kiến trái chiều
    (3)- Cẩn thận, khiêm tốn, không nịnh trên, nạt dưới
    (4)- Khoan dung độ lượng, không được hồ đồ.
    e- Thưởng, phạt nghiêm minh
    (1)- Đáng thưởng thì thưởng, đáng phạt thì phạt
    (2)- Xử lý đúng đắn hành vi “phạm thượng” của cấp dưới
    (3)- Ngăn chặn việc lạm dụng quyền xử phạt hành chính
    Một số phương pháp có thể tham khảo:
    Phương pháp thân thiện
    Phương pháp đưa ra lý do
    Phương pháp quyết đoán
    Phương pháp tham khảo cấp trên
    Phương pháp liên minh
    Phương pháp khen thưởng và kỷ luật






    Chuẩn bị bài mới!
    1/ Đọc tài liệu nội dung:
     
    Gửi ý kiến