Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Tổ chức quá trình dạy học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:38' 24-11-2012
    Dung lượng: 507.5 KB
    Số lượt tải: 306
    Số lượt thích: 0 người
    TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
    Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

    ThS. Phạm Phúc Tuy
    ĐH Thủ Dầu Một-Bình Dương
    Nội dung chính
    Chương 1: Quá trình dạy học ở trường trung học
    Chương 2: Nội dung và chương trình dạy học ở trường trung học
    Chương 3: Vận dụng phương pháp dạy học ở trường trung học
    Chương 4: Hình thức tổ chức dạy học ở trường trung học
    CHƯƠNG I:QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

    1. Đặc điểm cơ bản của quá trình dạy học hiện nay ở trường trung học.
    2. Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học.
    3. Một số quan điểm trong dạy học
    1. Đặc điểm cơ bản của quá trình dạy học hiện nay ở trường trung học.

    + Hoạt động của HS được tích cực hóa trên cơ sở nội dung dạy học ngày càng hiện đại hóa
    + HS có vốn sống và năng lực nhận thức phát triển hơn so với trẻ cùng độ tuổi ở các thế hệ trước.
    + HS có xu hướng vượt ra khỏi nội dung tri thức, kĩ năng do chương trình qui định.
    + Được tiến hành trong điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện dạy học ngày càng hiện đại.

    2. Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học..

    Quá trình dạy học : là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo viên và học sinh, dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động biết tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình, nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ dạy học.
    Tính thống nhất hai mặt của quá trình dạy học :
    + Bao gồm hai mặt, hai HĐ thống nhất biện chứng với nhau: dạy và học
    + Sự tương tác, hợp tác hai chiều và đa chiều giữa các chủ thể trong QTDH (GV-HS, HS-HS, GV-nhóm-HS)
    + Mối quan hệ giữa một số nhân tố chủ yếu của QTDH như: GV – HS – Môi trường dạy học ,
    GV – HS – Nội dung
    Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn,bao gồm các yếu tô:́
    - Mục tiêu (M)
    - Nội dung (N)
    - Phương pháp/Phương thức (PP)
    - Người học (HS)
    - Người dạy (GV)
    - Kiểm tra- Đánh giá (KT-ĐG)
    - Điều kiện, môi trường dạy học (ĐK/MT)

    M N


    GV PP HS


    ĐK/MT KT-ĐG
    Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.

    + Giáo viên đóng vai trò người lãnh đạo, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của người học
    + Học sinh đóng vai trò tích cực, tự giác, chủ động phối hợp với sự tác động của người giáo viên bằng cách tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình, nhằm đạt những nhiệm vụ dạy học.
    Công tác lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên:
    - Đề ra mục đích, yêu cầu học tập.
    - Vạch ra kế hoạch hoạt động dạy.
    - Tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học.
    Kích thích tính tự giác, tính tích cực và chủ động của học sinh.
    - Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
    Hoạt động tự giác, tích cực, chủ động nhận thức - học tập của học sinh
    Các mối liên hệ xuôi, liên hệ ngược ngoài và liên hệ ngược trong được hình thành QTDH
    + Người GV phải căn cứ vào MĐ, NV dạy học để lựa chọn ND, PP, PT dạy học nhằm tác động đến HS, tạo nên đường liên hệ xuôi.
    + Sau khi tiếp nhận và xử lí thông tin, HS đạt được KQ học tập nhất định và báo cáo KQ đó cho GV thông qua việc kiểm tra, tạo nên đường liên hệ ngược ngoài và làm cho quá trình dạy học trở thành một chu trình kín
    + HS tự phát hiện ra ưu điểm và thiếu sót của mình để cải tiến cách học tập, tạo nên đường liên hệ “ngược trong”
    Mối quan hệ giữa người dạy và người học
    HS GV


    PPDH


    Tri thức
    (NDDH)
    Mối quan hệ giữa người dạy và người học

    NDDH

    Dạy Học

    Truyền đạt Lĩnh hội


    Điều khiển Tự điều khiển
    Chu trình dạy học
    ( logic vận động và các khâu của QTDH )

    Kích thích HS học tập
    Hình thành kiến thức mới ở HS
    Luyện tập và củng cố những kiến thức đã được hình thành ở HS
    Hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức
    - Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy và hoạt động học
    Động lực phát triển của quá trình dạy học
    1/ Dạy (mong muốn của người dạy) > < Học (nguyện vọng của người học)
    2/ Học: Cái đã biết > < Cái chưa biết, cái phải tìm
    3/ Yêu cầu đối với dạy học > < Điều kiện hiện có của dạy học
    4/ Mục tiêu > < Nội dung, phương pháp, phương tiện…
    5/ Hệ thống dạy học > < Yêu cầu của xã hội ….
    3. Một số quan điểm trong dạy học
    Quan điểm lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy học:
    Người học phải là chủ thể hoạt động tự giác, tích cực, chủ động để chiếm lĩnh tri thức
    HĐ học tập do động cơ bên trong thúc đẩy
    Người học tự thể hiện mình và hợp tác với bạn
    Việc dạy học phải xuất phát từ người học
    Việc học của HS phải được phân hoá và cá thể hóa
    Người học vừa là chủ thể, vừa là mục đích của quá trình học tập
    Vai trò của người giáo viên trong quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm.

    “ Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình dạy học và đặc trưng trong việc định hướng giáo dục… Không một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc trong hệ thống đó… Người giáo viên không chỉ còn là người truyền đạt, thông báo những tri thức rời rạc, mà là người lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của người học sinh, người hướng dẫn, người cố vấn, người bạn mẫu mực của người học”
    Phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh

    TÍNH SÁNG TẠO


    TÍNH ĐỘC LẬP

    TÍNH TÍCH CỰC
    CHƯƠNG II:NỘI DUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

    + Nội dung dạy học là những kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và phương thức hoạt động cần thiết cho người học trong cuộc sống mà họ cần phải lĩnh hội và chuyển hoá thành giá trị nhân cách, giúp họ có thể tồn tại và phát triển trong xã hội.
    Từ kiến thức khoa học, người ta phải qua một quá trình chuyển hoá thành tri thức chương trình trước khi trở thành tri thức dạy học.
    Tri thức khoa học

    Tri thức chương trình

    Tri thức môn học

    Tri thức dạy học
    Cần lưu ý
    + Trong 1 môn học cần xác định nội dung phải biết, nên biết, có thể biết xác định phần bắt buộc, tự chọn trong ND học tập.
    + ND dạy học gồm:
    - ND được học trên lớp ( do thầy truyền đạt )
    - ND do HS thảo luận, tự học, tự nghiên cứu…
    + ND dạy học gồm:
    - Kiến thức chuyên môn
    - Cách học, phương pháp tư duy
    NDDH trong chương trình trung học
    (1) Hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản hiện đại về tự nhiên, xã hội, tư duy, kĩ thuật và về cách thức hoạt động.
    (2) Hệ thống những kĩ năng, kĩ xảo lao động trí óc và lao động chân tay.
    (3) Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
    (4) Hệ thống những chuẩn mực (tiêu chuẩn) về thái độ đối với tự nhiên, xã hội và với con người.
    Các tiêu chuẩn xây dựng và lựa chọn nội dung.

    + Dựa vào mục tiêu giáo dục của trường phổ thông ở nước ta
    + Dựa vào hiện trạng và xu thế phát triển của văn hóa khoa học.
    + Dựa vào khả năng lĩnh hội của học sinh.
    Xu hướng đổi mới nội dung dạy học trong nhà trường hiện đại.

    + Hiện đại hóa, quốc tế hóa nội dung dạy học.
    + Đề cao tính nhân văn, tính dân tộc trong nội dung dạy học.
    + Tăng cường giáo dục nghệ thuật và giáo dục thể chất trong nhà trường
    + Tăng cường các yếu tố quản lí, kinh tế, thương mại thị trường
    Những văn bản chuẩn thể hiện nội dung dạy học ở trường trung học
    Kế hoạch dạy học là văn kiện do nhà nước ban hành, trong đó qui định:
    - Các môn học
    - Thứ tự giảng dạy và học tập các môn học
    - Số tiết dành cho từng môn trong mỗi tuần ở từng năm học
    - Tổ chức năm học: Số tuần thực học, số tuần lao động và nghỉ, chế độ học tập hàng tuần, hàng ngày.
    - Qui định một số hoạt động chung: Chào cờ, sinh hoạt tập thể, dạy nghề….
    - Chế độ học tập của học sinh: mỗi ngày học một buổi, mỗi năm học 33 tuần, mỗi tuần học khoảng 30 –35 tiết.
    Chương trình dạy học

    Do Nhà nước ban hành, trong đó qui định:
    - Vị trí, mục tiêu môn học.
    - Nội dung môn học: gồm các phần, các chương, các bài và các mục cụ thể.
    - Phân phối thời gian cho các phần, các chương, các bài, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, kiểm tra đánh giá.
    - Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình.
    CHƯƠNG III:VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
     

    PPDH có những dấu hiệu đặc trưng:
    - Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm đạt được mục đích dạy học;
    Phản ánh sự vận động của nội dung và sư chiếm lĩnh nội dung dạy học;
    - Phản ánh cách thức trao đổi thông tin trong quá trình dạy học;
    - Phản ánh cách thức điều khiển, chỉ đạo, tổ chức hoạt động nhận thức theo một quy trình nhất định.
    PPDH có thể được phân loại theo những góc độ khác nhau. Dưới góc độ xem xét hoạt động dạy học như là một dạng hoạt động lao động, PPDH có thể phân ra ba nhóm:
    (1) Phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức – học tập.
    (2) Phương pháp kích thích và hình thành động cơ hoạt động nhận thức- học tập.
    (3) Phương pháp kiểm tra - đánh giá, tự kiểm tra - đánh giá hoạt động nhận thức - học tập.
    Những cần lưu ý khi sử dụng phương pháp thuyết trình

    Trình bày chính xác các sự kiện, hiện tượng, khái niệm, định luật
    Trình bày đảm bảo tính tuần tự logíc rõ ràng, dễ hiểu
    Trình bày phải thu hút và duy trì sự chú ý, gây được hứng thú, hướng dẫn tư duy của HS
    Trình bày phải đảm bảo cho học sinh ghi chép được những vấn đề cơ bản

    Phương pháp vấn đáp
    Một số vấn đề cơ bản trong việc sử dụng phương pháp vấn đáp
    Phân loại câu hỏi:
    - Dựa theo nội dung, sự diễn đạt ngôn ngữ: câu hỏi đơn giản, câu hỏi phức tạp.
    - Dựa theo mục đích dạy học: câu hỏi định hướng, câu hỏi gợi mở, câu hỏi nhắc nhở.
    - Dựa theo chức năng: câu hỏi phân tích – tổng hợp, câu hỏi so sánh, đối chiếu, câu hỏi hệ thống hoá tri thức, câu hỏi đòi hỏi cụ thể hoá tri thức.
    - Dựa theo mức độ tính chất hoạt động nhận thức: CH có tính thông tin và CH có tính vấn đề .
    Những điều kiện để câu hỏi trở thành có tính vấn đề:
    (1) Phải có mối liên hệ logíc với những khái niệm đã lĩnh hội trước đây và những tri thức phải nắm trong những tình huống nhất định.
    (2) Phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, HS cảm thấy không thoả mãn với tri thức, kỹ năng, kỷ xảo đã có và xuất hiện nhu cầu phải lĩnh hội tri thức mới để giải quyết vấn đề mà câu hỏi đặt ra.
    Nghệ thuật đặt câu hỏi
    + yêu cầu HS phải tích cực hoá tài liệu đã được lĩnh hội, vạch ra ý nghĩa cơ bản của tri thức đã học.
    + đòi hỏi HS tái hiện và phải vận dụng những tri thức đã có để giải quyết những vấn đề mới .
    + phải hướng trí tuệ của HS vào mặt bản chất của những sự vật, hiện tượng, hình thành tư duy biện chứng.
    + yêu cầu HS xem xét những sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ với nhau, trong một chỉnh thể toàn vẹn.


    + Câu hỏi phải theo những quy tắc logíc.
    + Việc biểu đạt câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm của lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của HS.
    + Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất, không thể có hai câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gọn gàng, sáng sủa.
    Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp vấn đáp
    + Đặt câu hỏi cho cả lớp rồi mới chỉ định cho HS trả lời. Yêu cầu những HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
    + GV cần lắng nghe, đặt thêm câu hỏi phụ, gợi mở nếu cần.
    + Có thái độ bình tĩnh khi HS trả lời sai hoặc thiếu chính xác. Chú ý uốn nắn, bổ sung giúp HS hệ thống hoá tri thức.
    + Chú ý cả kết quả và cách diễn đạt của HS.
    + Khuyến khích HS mạnh dạn nêu thắc mắc và khéo léo sử dụng tạo nên tình huống có vấn đề, thu hút cả lớp tham gia thảo luận, tranh luận.


    Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan

    + Lựa chọn thận trọng các phương tiện trực quan. Cần tính toán hợp lý số lượng phương tiện phù hợp với nội dung tiết học.
    + Giải thích rõ mục đích trình bày những phương tiện trực quan.
    + Cần chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo, có biện pháp hướng dẫn HS quan sát để phát hiện nhanh những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng.
    + Cần xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát, cách ghi chép; hướng dẫn HS rút ra những kết luận đúng đắn
    + Bảo đảm cho tất cả HS quan sát sự vật, hiện tượng rõ ràng, đầy đủ; cần dùng những thiết bị có kích thước đủ lớn bố trí thiết bị ở nơi cao, chú ý tới ánh sáng, tới những quy luật cảm giác, tri giác.
    + Chỉ sử dụng những phương tiện dạy học khi cần thiết.
    + Đảm bảo sự phát triển năng lực quan sát chính xác của HS .
    + Đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn học tập cho HS.

    .

    Những yêu cầu cơ bản vận dụng phương pháp luyện tập

    + Phải nhằm mục đích, yêu cầu rõ ràng.
    + Phải tiến hành theo một trình tự chặt chẽ, lúc đơn giản, có làm mẫu, có chỉ dẫn, sau tăng dần tính phức tạp của hành động và sự tự lực luyện tập .
    + Phải giúp HS nắm vững lý thuyết rồi mới luyện tập và qua luyện tập để hiểu sâu lý thuyết.
    + Phải bảo đảm tính vừa sức đối và theo nhiều phương án.
    Những yêu cầu sử dụng phương pháp ôn tập
    + Phải có kế hoạch, có hệ thống và kịp thời.
    + Bằng nhiều hình thức khác nhau.
    + Ôn tập kịp thời, ôn rải ra, ôn xen kẽ nhiều môn.
    + Ôn tập phải có tính chất tích cực: tái hiện lại, cấu trúc lại tri thức để giải quyết vấn đề nhằm lĩnh hội tri thức mới;vận dụng tri thức trong hoàn cảnh đã biết và hoàn cảnh mới.
    + HS cần lập sơ đồ, bảng nhằm hệ thống hóa những khái niệm, định luật và mối liên hệ giữa chúng, sự phát triển các khái niệm theo hệ thống những câu hỏi nhất định.
    Phương pháp làm việc với sách giáo khoa và các tài liệu sách báo khác
    + Việc sử dụng sách tại lớp:cần xác định ND nào trong SGK hoặc tài liệu khác HS có thể tự nghiên cứu tại lớp.
    + Khi tiến hành bài học:
    - Xem xét cách hướng dẫn sử dụng SGK hoặc TL khác tại lớp để kích thích hoạt động tư duy tích cực của học sinh mà không dẫn tới ghi nhớ một cách máy móc.
    - Cần tiến hành đàm thoại về chủ đề học tập, nêu những vấn đề cơ bản của tài liệu phải nghiên cứu và trình tự, phương pháp nghiên cứu .

    - Cần phải phối hợp các phương pháp dạy học khác.
    - Cần đề ra câu hỏi và kích thích HS trả lời nhằm biết những mức độ lĩnh hội nội dung, qua đó có biện pháp mở rộng,đào sâu kiến thức hoặc sửa chữa sai sót cho HS.
    - Có thể sử dụng trong các tiết học lĩnh hội kiến thức mới hoặc tiết ôn tập.

    Việc sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu học tập khác ở nhà

    Cần hình thành cho học sinh một số kĩ năng, kĩ xảo:
    - Kĩ năng, kĩ xảo đọc: đọc lướt, đọc kĩ.
    - Kĩ năng, kĩ xảo lập dàn ý, xây dựng đề cương
    - Kĩ năng, kĩ xảo trích ghi
    - Kĩ năng, kĩ xảo ghi tóm tắt
    Khi kiểm tra viết cần chú ý
    + Đề bài phải rõ ràng,chính xác, dễ hiểu, vừa sức, phù hợp với thời gian làm bài, phát huy được trí thông minh của học sinh.
    + Tạo điều kiện cho HS bình tĩnh, tập trung tư tưởng, tự giác làm bài.
    + Thu bài đúng giờ quy định.
    + Đáp án chấm phải chính xác, rõ ràng, chi tiết.
    + Chấm bài cẩn thận, có lời nhận xét chính xác, gọn, rõ.
    + Trả bài đúng hạn.Khi trả bài phải có nhận xét chung
    Việc lựa chọn, kết hợp tối ưu các phương pháp dạy học
    Quán triệt những tiêu chuẩn:
    - Sự phù hợp với nguyên tắc dạy học.
    - Sự phù hợp với nhiệm vụ dạy học cụ thể.
    - Sự phù hợp các với nội dung dạy học cụ thể.
    - Sự phù hợp với khả năng học tập của học sinh, đặc điểm của tập thể lớp.
    - Sự phù hợp các với những điều kiện, phương tiện và thời gian dành cho học tập.
    - Sự phù hợp các với khả năng nghề nghiệp của người giáo viên .



    CHƯƠNG IV: HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
    Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
     

    1. Khái niệm về hình thức tổ chức dạy học
    + Là toàn bộ những cách thức tổ chức hoạt động của GV và HS trong QTDH ở thời gian và địa điểm nhất định với những PP, PTDH cụ thể nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
    + HT dạy học khác nhau chủ yếu tùy theo:
    - Mối quan hệ giữa việc dạy học có tính tập thể hay có tính cá nhân,
    - Mức độ tự lực hoạt động nhận thức của HS, sự chỉ đạo chuyên biệt của GV,
    - Chế độ làm việc,
    - Thành phần học sinh, địa điểm và thời gian học tập.
    + Hình thức dạy học có quan hệ chặt chẽ với mục đích, nội dung và phương pháp dạy học, vì nó là một thành tố của quá trình dạy học.
    + Hình thức tổ chức dạy học hình thành và phát triển cùng với sự thay đổi các điều kiện kinh tế- xã hội và văn hóa- khoa học.
    2. Hệ thống những hình thức tổ chức dạy học

    - Hình thức bài lớp (hình thức lên lớp).
    - Hình thức học nhóm tại lớp.
    - Hình thức tự học ở nhà.
    - Hình thức thảo luận.
    - Hình thức hoạt động ngoại khóa.
    - Hình thức tham quan học tập.
    - Hình thức giúp đỡ riêng.
    Hình thức lên lớp (hình thức bài lớp)

    + Khái niệm: Hình thức lên lớp là hình thức tổ chức dạy học trong đó suốt thời gian học tập được qui định một cách chính xác và ở một địa điểm riêng biệt, GV chỉ đạo hoạt động nhận thức có tính chất tập thể ổn định, có thành phần không đổi, đồng thời chú ý đến những đặc điểm của từng HS để sử dụng các PP và PTDH nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho HS nắm vững tài liệu học tập một cách trực tiếp, phát triển năng lực nhận thức và giáo dục HS tại lớp.
    + Ba dấu hiệu đặc trưng:
    - Lớp học có thành phần không đổi trong mỗi giai đoạn của quá trình dạy học.
    - GV chỉ đạo hoạt động nhận thức của cả lớp và chú ý đến những đặc điểm của từng HS .
    HS nắm tài liệu một cách trực tiếp tại lớp.
    + Điều kiện: số lượng HS không thể quá lớn để GV có thể chỉ đạo hoạt động nhận thức của cả lớp đồng thời có thể chú ý đến những đặc điểm của từng HS .
    + Các loại bài học:
    - Bài lĩnh hội tri thức mới.
    - Bài hình thành kĩ năng, kĩ xảo.
    - Bài vận dụng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
    - Bài khái quát và hệ thống hóa tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
    - Bài kiểm tra đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
    - Bài hỗn hợp.
    Cấu trúc vĩ mô loại bài lĩnh hội tri thức mới
    + Tổ chức lớp
    + Tích cực hóa những kinh nghiệm cảm tính và những tri thức đã có để làm chỗ dựa cho việc nắm tri thức mới.
    + Thông báo đề tài, mục đích của bài học
    + Học sinh tri giác tài liệu học tập
    + Học sinh suy nghĩ những tri thức
    + Khái quát hoá và hệ thống hóa sơ bộ tri thức
    + Tổng kết tiết học
    + Ra bài về nhà và hướng dẫn việc tự học ở nhà

    Cấu trúc vĩ mô loại bài hình thành kĩ năng, kĩ xảo.

    + Tổ chức lớp.
    + Tích cực hóa những tri thức lý thuyết và những kinh nghiệm thực hành đã có
    + Thông báo đề bài, mục đích của tiết học
    + Luyện tập mở đầu
    + Luyện tập thử
    + Luyện tập có tính chất rèn luyện
    + Luyện tập có tính sáng tạo
    + Tổng kết bài học
    + Ra bài về nhà và hướng dẫn học sinh tự học

    Cấu trúc vĩ mô loại bài vận dụng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

    + Tổ chức lớp.
    + Tích cực hóa những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết
    +Thông báo cho học sinh đề bài, mục đích và nhiệm vụ của tiết học
    + Suy nghĩ nội dung và trình tự vận dụng những hành động thực hành
    + Học sinh tự lực hoàn thành bài tập dưới sự giúp đỡ, kiểm tra của giáo viên
    + Học sinh khái quát và hệ thống hóa kết quả công việc
    + Tổng kết tiết học.

    Cấu trúc vĩ mô loại bài khái quát hóa và hệ thống hóa tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

    + Tổ chức lớp.
    + Thông báo đề bài, mục đích và nhiệm vụ của tiết học.
    + Khái quát những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.
    + Khái quát hóa và hệ thống hóa những khái niệm
    + Tổng kết tiết học.
    + Ra bài về nhà và hướng dẫn tự học.
    Cấu trúc vĩ mô loại bài kiểm tra đánh giá
    tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
    + Tổ chức lớp.
    + Trình bày những yêu cầu khi làm bài kiểm tra.
    + Đọc đề kiểm tra.
    + Giáo viên quan sát học sinh làm bài.
    + Học sinh nộp bài kiểm tra.
    + Nhận xét thái độ làm bài của học sinh .
    Loại bài kiểm tra miệng
    + Tổ chức lớp.
    + Trình bày những yêu cầu khi làm bài kiểm tra miệng.
    + Học sinh lần lượt bốc thăm.
    + Học sinh chuẩn bị trả lời những nội dung kiểm tra.
    + Học sinh lần lượt trình bày nội dung trả lời câu kiểm tra của mình.
    + Giáo viên hỏi lại và học sinh trả lời.
    + Giáo viên đánh giá, cho điểm.
    + Giáo viên nhận xét kết quả, thái độ của học sinh trong khi kiểm tra.
    + Ra bài về nhà và hướng dẫn tự học.
    Trả bài kiểm tra
    + Tổ chức lớp.
    + GV nhận xét đánh giá chung chất lượng tri thức của HS qua kết quả kiểm tra.
    + GV nêu lên những sai lầm chung của cả lớp và những sai lầm điển hình, nghiêm trọng.
    + GV chỉ đạo lớp cùng nhau giải quyết nội dung bài kiểm tra và yêu cầu HS hệ thống hóa cách giải bài kiểm tra đó.
    + Phát bài lại cho HS và yêu cầu HS nêu lên những thắc mắc của mình về cách đánh giá của GV .
    + HS tự sửa chữa những sai lầm của mình.
    + Tổng kết tiết học.
    + Ra bài về nhà và hướng dẫn học sinh tự học.
    Bài hỗn hợp

    + Tổ chức lớp;
    + Tích cực hóa những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo để làm chỗ dựa cho việc lĩnh hội tri thức, để hình thành kĩ năng, kĩ xảo;
    + Khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức;
    + Tổng kết tiết học;
    + Ra bài về nhà và hướng dẫn học sinh tự học.
    Việc chuẩn bị lên lớp
    - Tìm hiểu tình hình học sinh lớp mình giảng dạy.
    - Nghiên cứu kĩ chương trình, nội dung tài liệu dạy học .
    - Tìm hiểu những phương tiện dạy học.
    - Xây dựng kế hoạch dạy học theo chương mục cả năm học hay từng học kì.
    Phân tích nội dung bài giảng
    + Về mặt khái niệm,
    + Về mặt lôgíc,
    + Về mặt tâm lý,
    + Về mặt giáo dục
    + Về mặt lý luận dạy học .
    Soạn giáo án
    + Cần dựa trên KHDH, nội dung SGK, trình độ tri thức của HS và những ĐK tiến hành bài giảng cụ thể.
    + Cần phải xác định kiến thức HS cần phải có, trình độ tri thức của HS,biện pháp khắc phục tình trạng hổng kiến thức của HS (nếu có)
    + Cần dự đoán tiến trình suy nghĩ, trạng thái tâm lý của HS sẽ diễn ra để kịp thời nhằm điều khiển hoạt động nhận thức và những trạng thái xúc cảm của HS.


    + Cần tìm những biện pháp phát huy cao độ tính tích cực độc lập sáng tạo của học sinh trong tiết học nhằm hình thành cho họ năng lực, phẩm chất để có thể học tập liên tục, học tập suốt đời.
    + Cần tìm những biện pháp chỉ đạo cá biệt.
    + Cần xác định những phương tiện dạy học cần thiết và cách sử dụng chúng.
    Lên lớp và sau khi lên lớp
    + Việc mở đầu tiết học
    + Thông báo đề bài, mục đích, yêu cầu của tiết học
    + Tập trung thực hiện từng nội dung phù hợp với kế hoạch đã vạch ra, sử dụng mọi biện pháp để lôi cuốn học sinh tham gia
    + Tạo cho học sinh luôn luôn ở trong những tình huống phải tích cực hóa những tri thức, những kinh nghiệm đã có
    + Bao quát lớp, linh hoạt và kịp thời giải quyết các tình huống bất thường
    + Cần phải chú ý phân phối, sử dụng thời gian hợp lý.
    + Tư thế, tác phong của giáo viên
    + Kết thúc tiết học
    Phân tích tiết học trong tiến trình tiết học
    và sau tiết học
    Chất lượng của việc tích cực hóa tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
    Chất lượng hình thành những khái niệm và kĩ năng, kĩ xảo
    Chất lượng khái quát hoá và hệ thống hóa tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
    Chất lượng ra bài về nhà và hướng dẫn học sinh tự học
    - Cách vận dụng phối hợp các nguyên tắc, phương pháp, phương tiện dạy học

    Hình thức học tập theo nhóm tại lớp.

    Học tập theo nhóm thống nhất: tất cả các nhóm đều thực hiện những nhiệm vụ như nhau.
    Học tập nhóm phân hóa: những nhóm khác nhau thực hiện những nhiệm vụ khác nhau trong khuôn khổ đề tài chung cho cả lớp.
    Thành lập nhóm học tập
    Cần chú ý:
    - Nhịp điệu làm việc các thành viên gần đồng đều nhau.
    - Trình độ học lực.
    - Trình độ nắm bắt thông tin nội khóa, ngoại khóa.
    - Những năng lực khác.
    - Mối quan hệ giữa học sinh với nhau.
    Nhóm học tập tại lớp không ổn định, có thể khác nhau ( tùy theo nội dung, chủ đề làm việc …)
    - Số lượng: phụ thuộc vào các ĐK phòng học, CSVC (nên khoảng 5-7 HS)
    Nội dung học tập nhóm
    - Phải có tính vấn đề, mức độ khó khăn tương đối cao;
    - Về cấu trúc: có thể phân ra thành những đơn vị kiến thức tương đối độc lập để những nhóm khác nhau làm việc và để cho từng HS làm việc trong khuôn khổ một nhóm;
    - Tài liệu, bài tập phải liên hệ với những nguồn thu nhận thông tin khác nhau (sách báo, vô tuyến truyền hình, truyền thanh, triển lãm, tham quan, kinh nghiệm cá nhân…) để từng người có thể thể hiện hết những năng lực, hiểu biết của mình, bổ sung sự hiểu biết cho nhau.
    Tiến hành tiết học với hình thức học tập nhóm tại lớp
    Giáo viên đề ra những nhiệm vụ cho các nhóm trước cả lớp
    Bố trí chỗ làm việc cho các nhóm
    - Mỗi HS tự lực thực hiện từng nhiệm vụ theo sự phân công, sau đó thông báo cho nhau kết quả thực hiện.
    - Khi hoàn thành xong nhiệm vụ, nhóm cử người đại diện báo cáo kết quả chung của nhóm trước lớp. Khi đại diện các nhóm trình bày những kết quả công việc trước lớp, nếu cần các nhóm khác có thể chất vấn, thảo luận với nhau đề đi đến kết luận.

    Vai trò của giáo viên trong học tập nhóm
    tại lớp

    + Người cố vấn, người động viên, cổ vũ hoạt động của các nhóm,
    + Người hướng dẫn các nhóm học tập làm việc theo các qui tắc dân chủ, hợp tác, tương trợ, tôn trọng lẫn nhau
    + Cần tạo cho học sinh cơ hội lĩnh hội tài liệu học tập, mở mang trí tuệ cho nhau.
    Trong khi các nhóm làm việc:
    + GV quan sát, theo dõi xem các nhóm có tìm ra cách giải quyết hợp lý nhất hay không;
    + Xác định những sai lầm mà các thành viên của nhóm mắc phải (sai lầm điển hình, sai lầm chưa được khắc phục).
    + Lập kế hoạch hoạt động tiếp theo: đưa những sai lầm điển hình ra thảo luận chung trước lớp.
    + Đối với nhóm gặp khó khăn thì GV tham gia vào với tư cách chỉ đạo thảo luận nhằm giải quyết khó khăn đó
    Hình thức học tập ở nhà.

    - Là sự tiếp tục một cách lôgíc hình thức lên lớp.
    - Đòi hỏi học sinh phải có tính tự lực học tập cao hơn và thiếu sự chỉ đạo trực tiếp của giáo viên.
    - Học tập ở nhà rất quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình lĩnh hội, hoàn thiện tri thức và kĩ năng, kĩ xảo; có tác dụng củng cố, đào sâu, khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm chuẩn bị lĩnh hội những tri thức mới.
    Cần chú ý
    - Cần làm cho việc học tập ở nhà cũng hứng thú như ở lớp
    - Phải đa dạng, không chỉ hạn chế ở những công việc có tính chất ôn tập máy móc, phải có những bài làm có tính chất vấn đề, tính sáng tạo
    - Cần làm cho học sinh ý thức rõ mục đích và nhiệm vụ của công việc học ở nhà. Cần có sự hướng dẫn trước của GV
    - Bảo đảm phù hợp trình độ chung của HS, có chú ý đến HS khá giỏi, yếu
    - Cần giúp cho học sinh nắm được những qui tắc học bài, làm bài ở nhà và hình thành cho họ những phẩm chất, năng lực để tự học có hiệu quả
    - Phải tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và thời gian cho học sinh tự học ở nhà
    - Phải giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm và thường xuyên kiểm tra HS trong việc hoàn thành bài làm ở nhà.

    Hình thức thảo luận.

    + Tổ chức thảo luận có thể tiến hành theo các bước:
    - GV nêu lên vấn đề thảo luận
    - GV hướng dẫn chuẩn bị thảo luận, giao nhiệm vụ cho cả lớp, từng nhóm, từng HS.
    - Học sinh chuẩn bị trong một thời gian nhất định tùy theo nội dung và khối lượng vấn đề thảo luận.
    - Tiến hành thảo luận
    GV trình bày ngắn gọn mục đích, yêu cầu và nội dung vấn đề thảo luận.
    HS tự nguyện trình bày các ý kiến đã chuẩn bị
    Có thể động viên hoặc chỉ định HS phát biểu trong những trường hợp cần thiết.
    GV có thể hướng sự thảo luận trở lại trọng tâm và nêu lên những vấn đề mâu thuẫn để HS tham gia thảo luận.
    GV tổng kết những ý kiến phát biểu, tóm tắt những vấn đề thống nhất và chưa thống nhất, nhận xét tinh thần, thái độ thảo luận. Nếu cần, giáo viên có thể bổ sung, sửa chữa những sai lầm của báo cáo viên hoặc những người tham gia phát biểu.
    Giáo viên có thể nhận xét thêm về tinh thần, thái độ chuẩn bị của cả lớp và của những cá nhân đặc biệt; đánh giá, cho điểm.
     
    Gửi ý kiến