Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tổ chức quá trình day học-New

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:04' 09-08-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:04' 09-08-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
ThS. Phạm Phúc Tuy
ĐH Thủ Dầu Một-Bình Dương
( Website: phuctuy.violet.vn )
ĐT: 0903.784014, Email: tuypp@tdmu.edu.vn
Nội dung chính
Chương 1: Quá trình dạy học ở trường phổ thông
Chương 2: Nội dung và chương trình dạy học ở trường phổ thông
Chương 3: Vận dụng phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Chương 4: Hình thức tổ chức dạy học ở trường phổ thông
CHƯƠNG I:QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1. Các yêu cầu của thời đại đối với giáo dục nói chung, đối với nhà trường nói riêng.
2. Đặc điểm cơ bản của quá trình dạy học hiện nay.
3. Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học.
4. Tiêu chuẩn của một quá trình dạy học có chất lượng và có hiệu quả theo quan điểm công nghệ dạy học.
5. Làm thế nào để dạy tốt.
1. Các yêu cầu của thời đại đối với giáo dục nói chung, đối với nhà trường nói riêng
1.1 Những yêu cầu của cuộc cách mạng xã hội đối với GD.
+ Những con người làm chủ, dân chủ có, ý thức công dân, ý thức bản ngã, có cá tính, tinh thần tự trọng và ý thức tôn trọng pháp luật và tôn trọng người khác.
+ Sự công bằng và dân chủ trong GD nói chung.
1.2 Những yêu cầu của cách mạng khoa học và công nghệ đối với GD.
Những con người thông minh sáng tạo: biết giải quyết trúng, nhanh, sáng tạo các vấn đề đặt ra trong học tập, cuộc sống; nắm vững tri thức khoa học, có khả năng hành động và có óc thực tiễn và có lòng nhiệt tình.
5 phẩm chất, 10 năng lực
(Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam - 2017)
- 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- 10 năng lực cốt lõi:
* Năng lực chung : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
* Năng lực đặc biệt (năng khiếu).
2. Đặc điểm cơ bản của quá trình dạy học hiện nay ở trường phổ thông.
+ Hoạt động của HS được tích cực hóa trên cơ sở nội dung dạy học ngày càng hiện đại hóa
+ HS có vốn sống và năng lực nhận thức phát triển hơn so với trẻ cùng độ tuổi ở các thế hệ trước.
+ HS có xu hướng vượt ra khỏi nội dung tri thức, kĩ năng do chương trình qui định. **
+ Được tiến hành trong điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện dạy học ngày càng hiện đại. ***
4 trụ cột của Giáo dục thế kỷ 21
(Theo UNESCO)
Trả lời câu hỏi: Học để làm gi?
Biết
Học để: Làm
Tồn tại, tự khẳng định
Chung sống
(Learning to know / do / be / live together)
Lớp học ngày xưa
Lớp học ngày xưa
Lớp học ngày nay
3. Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học.
3.1 Thế nào là quá trình dạy học?
Một số quan niệm về̀ QTDH
+ Dạy học là quá trình người thầy giáo truyền thụ những tri thức khoa học hiện đại cho HS.
+ Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động của thầy giáo và học sinh, trong đó thầy giáo đóng vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò tích cực, chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
+ Dạy học là một quá trình “truyền thụ và lĩnh hội”tri thức và phương pháp hoạt động nhận thức của con người; là một quá trình hoạt động hai mặt do thầy giáo (dạy) và học sinh (học) thực hiện, trong đó các mục đích giáo dưỡng được thực hiện.Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không những chỉ bảo đảm một trình độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thành nhân cách con người của xã hội mới phát triển.
+ Dạy học là biến quá trình đào tạo của người thầy giáo thành quá trình tự đào tạo của HS.
+ Dạy học là quá trình điều khiển và tự điều khiển, là một quá trình thống nhất giữa sự chỉ đạo, bị chỉ đạo và tự chỉ đạo.
+ QT dạy học là quá trình truyền thông tin, nhận, xử lý và vận dụng thông tin.
+ QTDH là một quá trình công nghệ đặc biệt.
+ Quá trình dạy học là một hệ thống cân bằng động, gồm nhiều nhân tố tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật và nguyên tắc nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, đạt chất lượng và hiệu quả dạy học.
+ QTDH là quá trình kết hợp hữu cơ hai hệ hệ thống: algôrit điều khiển của thầy giáo và algôrít chuyển vận của trò.
+ QTDH là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học trong một môi trường kinh tế xã hội nhất định nhằm tạo ra những biến đổi và phát triển về phía người học cũng như người dạy theo hướng các nhiệm vụ dạy học để đáp ứng những yêu cầu của xã hội.
Khái niệm
Quá trình dạy học : là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo viên và học sinh, dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động biết tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình, nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ dạy học.
Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn,bao gồm các yếu tô:́
- Mục tiêu (M)
- Nội dung (N)
- Phương pháp/Phương thức (PP)
- Người học (HS)
- Người dạy (GV)
- Kiểm tra- Đánh giá (KT-ĐG)
- Điều kiện, môi trường dạy học (ĐK/MT)
Một số luận điểm về các yêu tố cơ bản của Công nghệ dạy học
a. Vấn đề xác định đầu ra (Mục tiêu giáo dục):
+ Phải phù hợp với yêu cầu của thực tiễn nền KT-XH;
+ Phải mềm dẻo, phân hoá thành nhiều loại tuỳ theo yêu cầu của XH và tuỳ đối tượng HS;
+ Phải thực hiện được, đo đạc được;
+ Phải bao gồm tri thức, kỹ năng và thái độ; biết làm chứ không phải chỉ biết lý thuyết.
b. Đầu vào.
+ Xác định đầu vào so với đầu ra là một yêu cầu quan trọng của QTDH.
+ Cơ sở để xác định đầu vào (đối tượng HS): Cơ sở sinh học; Cơ sở tâm lý (các đặc điểm tâm lý cá nhân, dân tộc, giai cấp, thế hệ, lứa tuổi, cá nhân: xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất); Cơ sở sư phạm (Trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của HS so với yêu cầu đề ra).
c.Về nội dung dạy học (NDDH).
c1. Phản ánh những thành tựu của văn hoá, khoa học, kỹ thuật.
c2. Tính hiện đại: liên kết hợp lý những thông tin khoa học vào những cấu trúc mới – logic, tạo nên sự tối ưu của nội dung, giúp cho việc hình thành tư duy năng động.
c3. Tích hợp nhiều môn khoa học và các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của nó.
c4. Được phân nhỏ để thiết lập một cấu trúc vừa mức, gọn và hướng vào một mục tiêu xác định.
d. Về phương pháp.
d1. Giáo viên là người thiết kế, người tổ chức và cổ vũ các điều kiện; học sinh là trung tâm, người thi công, tích cực, chủ động học tập.
d2. QTDH là quá trình điều khiển và tự điều khiển, đảm bảo kịp thời và đầy đủ các mối liên hệ ngược trong và ngoài.
d3. PPDH hiện đại, làm giảm tới mức tối đa khoảng cách giữa NDDH và sự phát triển của khoa học và của thực tế XH.
d4. Sử dụng các con đường cá biệt hoá việc dạy học trên cơ sở các kỹ thuật dạy học đã được kiểm nghiệm thực tế.
d5. Xác lập PPDH và những điều kiện học tập tối ưu cho tất cả mọi người và từng người, những người khác nhau, qua QTDH, đạt được những thành tựu gần giống nhau.
e. Về phương tiện kỹ thuật dạy học (PTKTDH).
+ PTKT là một phương thức để đạt tới mục đích GD.
+ Mỗi khâu, mỗi vấn đề trong GD- ĐT có thể gắn với những PTKTDH hiện đại xác định và sử dụng tổ hợp hay đơn lẻ tuỳ theo dự đoán của kết quả cần đạt.
+ CNDH tạo nên những điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học như âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, các phương tiện, tự động hoá một số động tác dạy học như máy kiểm tra, máy dạy học…
+ Các PTKTDH là tất yếu trong quá trình dạy học theo CNDH. Các PTKTDH sẽ xuất hiện này càng nhiều hơn trong nhà trường và trong GD dưới dạng những bộ, những tổ hợp công cụ để thực hiện những nhiệm vụ dạy học xác định.
f. Về đánh giá kết quả dạy học.
f1. Trong từng giai đoạn, phải có được thông tin cần thiết về mức độ thực hiện các mục tiêu dạy học. PTKT sẽ hỗ trợ cho việc phát triển kịp thời tình hình, nhằm điều chỉnh các quá trình đi đúng theo mục tiêu dự kiến sau mỗi giai đoạn.
f2. Hệ thống kỹ thuật đánh giá không chỉ nhằm vào việc xác nhận thành tích học tập của từng học sinh riêng lẻ, mà chủ yếu hướng vào việc đánh giá sự diễn biến đúng đắn của quá trình dạy học .
f3. Đánh giá kết quả giáo dục phải kết hợp đánh giá định lượng và định tính.
f4. Sử dụng các PTKT kiểm tra được bổ sung bằng các hình thức kiểm tra khác trong đó có sự tham gia tích cực của người thầy giáo.
TÌM HIỂU VỀ
MỤC TIÊU GIÁO DỤC?
Mục tiêu giáo dục:
+ Giáo dục nhận thức (hiểu biết)
+ Giáo dục kỹ năng, kỹ xảo, hành vi, thói quen
+ Giáo dục thái độ, tình cảm
Mục tiêu (tiếp cận năng lực):
S ----- W ------ D ------ M
M N
GV PP HS
ĐK/MT KT-ĐG
*****
3.3 Bản chất của quá trình dạy học.
a. QTDH là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể (quá trình GD theo nghĩa rộng).
Quá trình sư phạm là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức, có hướng dẫn nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người để đáp ứng ứng được các yêu cầu của XH.
Quá trình sư phạm thường được chia ra làm hai quá trình sư phạm bộ phận: quá trình dạy học và quá trình giáo dục.
+ Qúa trình dạy học: chủ yếu trao đổi học vấn (giáo dưỡng) và võ trang tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho HS (trí dục);
Quá trình giáo dục: chủ yếu hình thành lý tưởng, niềm tin và hành vi đạo đức cho HS.
+ Hai quá trình này có mối quan hệ với nhau nhằm mục đích đào tạo con người mới, vừa có tài vừa có đức.
Vì vậy PPDH phải có tính mục đích nhận thức, vừa phải có tính mục đích giáo dục; vừa mang tính chất trí dục, vừa mang tính chất đức dục.
b. Bản chất của quá trình dạy học là một quá trình nhận thức của HS dưới sự chỉ đạo của người thầy giáo, nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học, dạy phương pháp và dạy lý tưởng đạo đức cho HS.
Trong đó: thầy giáo là người tổ chức hoạt động nhận thức của HS; học sinh tự giác, chủ động tiến hành hoạt động nhận thức, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
c. Đặc điểm quá trình học tập, nhận thức của HS:
- Về bản chất quá trình nhận thức của HS cũng diễn ra theo hướng đi từ cụ thể đến trừu tượng.
- Những đặc điểm riêng cần đặc biệt chú ý trong QTDH:
+ Quá trình nghiên cứu của nhà khoa học là một quá trình độc lập công tác,
Quá trình học tập của HS diễn ra trong điều kiện có sự lãnh đạo, tổ chức và điều khiển của người thầy giáo.
+ Nhà khoa học: Con đường đi đến chân lý thường quanh co, phức tạp, nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian; Phải tự khai phá, phải đi theo con đường sáng tạo (ơristic) để tìm ra chân lý nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
+ Học sinh: Con đường học tập thường diễn ra theo con đường thẳng, theo những bước chặt chẽ nhất định (algôrit) do thầy hướng dẫn và thường chắc chắn đạt được kết quả dự định. HS không phải khai phá, mà thường đi theo con đường người khác đã mở để đạt đến chân lý.
+ Nhà khoa học: phải phát hiện những chân lý mới, phải sáng tạo cho xã hội.
Học sinh: chủ yếu là phải tìm hiểu, tiếp thu hoặc phát hiện lại những chân lý đã có, là sáng tạo cho bản thân.
+ Quá trình nhận thức của học sinh:
ngoài 3 khâu tri giác tài liệu mới, hình thành khái niệm và vận dụng tri thức (như nhà khoa học),
còn thêm 3 khâu: kích thích HS học tập, củng cố và kiểm tra tri thức.
3.4 Quy luật cơ bản của QTDH.
Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn,bao gồm các yếu tô:́
- Mục tiêu (M)
- Nội dung (N)
- Phương pháp/Phương thức (PP)
- Người học (HS)
- Người dạy (GV)
- Kiểm tra- Đánh giá (KT-ĐG)
- Điều kiện, môi trường dạy học (ĐK/MT)
Tính thống nhất hai mặt của quá trình dạy học :
+ Bao gồm hai mặt, hai HĐ thống nhất biện chứng với nhau: dạy và học
+ Sự tương tác, hợp tác hai chiều và đa chiều giữa các chủ thể trong QTDH (GV-HS, HS-HS, GV-nhóm-HS)
+ Mối quan hệ giữa một số nhân tố chủ yếu của QTDH như: GV – HS – Môi trường dạy học ,
GV – HS – Nội dung
+ Dạy là hoạt động của thầy giáo nhằm lãnh đạo, tổ chức và điều khiển qúa trình nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS;
+ Học là một hoạt động của HS, là sự tự giác và tích cực huy động mọi chức năng tâm lý (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ, tình cảm, ý chí, hành động thực tiễn).
Mối quan hệ giữa dạy và học.
+ Dạy và học thống nhất biện chứng với nhau, KQ của hoạt động này phụ thuộc vào hoạt động kia.
Trong QTDH, giáo viên đóng vai trò chủ thể tác động đến HS bằng những biện pháp sư phạm (qua ND, PP, PTDH), HS là khách thể.
Học sinh không chỉ đóng vai trò khách thể, mà còn đóng vai trò chủ thể, ý thức được yêu cầu nhiệm vụ học tập; tự giác, tích cực nhận sự tác động từ phía thầy.
Vai trò chủ thể của HS càng được phát huy thì tác động sư phạm càng có hiệu quả.
Hoạt động dạy bao giờ cũng phải đóng vai trò chủ đạo, hướng dẫn, thể hiện:
+ GV chỉ rõ phương hướng, nội dung và phương pháp học tập cho HS, tìm biện pháp để HS tự giác tuân theo sự hướng dẫn đó.
+ Vai trò lãnh đạo của thầy không đối lập với tính độc lập, chủ động và sáng tạo của trò. GV phải khơi dậy, phát huy tính độc lập, sáng tạo, vai trò chủ thể của trò.
+ Đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học là quy luật cơ bản của dạy học và là một vấn đề quan trọng trong nghệ thuật dạy học.
Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
+ Giáo viên đóng vai trò người lãnh đạo, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của người học
+ Học sinh đóng vai trò tích cực, tự giác, chủ động phối hợp với sự tác động của người giáo viên bằng cách tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình, nhằm đạt những nhiệm vụ dạy học.
Công tác lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên:
- Đề ra mục đích, yêu cầu học tập.
- Vạch ra kế hoạch hoạt động dạy.
- Tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học.
Kích thích tính tự giác, tính tích cực và chủ động của học sinh.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
KẾ HOẠCH?
5W - 1H - 5M - 2C
Hoạt động tự giác, tích cực, chủ động nhận thức - học tập của học sinh
Các mối liên hệ xuôi, liên hệ ngược ngoài và liên hệ ngược trong được hình thành QTDH
+ Người GV phải căn cứ vào MĐ, NV dạy học để lựa chọn ND, PP, PT dạy học nhằm tác động đến HS, tạo nên đường liên hệ xuôi.
+ Sau khi tiếp nhận và xử lí thông tin, HS đạt được KQ học tập nhất định và báo cáo KQ đó cho GV thông qua việc kiểm tra, tạo nên đường liên hệ ngược ngoài và làm cho quá trình dạy học trở thành một chu trình kín
+ HS tự phát hiện ra ưu điểm và thiếu sót của mình để cải tiến cách học tập, tạo nên đường liên hệ “ngược trong”
Đường liên hệ xuôi
Đường liên hệ ngược ngoài
GiÁO VIÊN
HỌC SINH
Tự Kiểm tra --Tự học
(Đường LH ngược trong)
Mối quan hệ giữa người dạy và người học
HS GV
PPDH
Tri thức
(NDDH)
Mối quan hệ giữa người dạy và người học
NDDH
Dạy Học
Truyền đạt Lĩnh hội
Điều khiển Tự điều khiển
3.5 Động lực của QTDH
Mâu thuẫn bên ngoài: động cơ, thái độ học tập, việc đôn đốc kiểm tra, động viên tuyên dương, khen thưởng…có tác dụng thúc đẩy HS tích cực học tập, cũng chỉ là những yếu tố thứ yếu, động lực bên ngoài.
Mâu thuẫn bên trong : Nguồn gốc thực sự của sự PT
Cái đã biết - cái chưa biết,
Trình độ - yêu cầu,
Tri thức - kỹ năng,
Yêu cầu đối với dạy học - những điều kiện hiện có;
Mục tiêu - ND, PP, PTDH;
Hệ thống dạy học - yêu cầu của xã hội…
2 điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực chủ yếu:
+ Phải vừa sức, được HS hiểu, chấp nhận và có thể giải quyết được với một sự cố gắng nhất định. Yêu cầu, nhiệm vụ học tập phải phù hợp khả năng hoàn thành, phù hợp với “vùng phát triển trí tuệ gần nhất” của HS.
+ Phải do sự tiến triển tự nhiên của QTDH, do logic của nó quy định - HS nắm được mâu thuẫn và có khả năng tự lực tìm ra cách giải quyết mâu thuẫn.
Nhiệm vụ của giáo viên:
+ Chỉ rõ, khơi sâu mâu thuẫn khó khăn, làm cho HS cảm thấy sự cần thiết, có hứng thú giải quyết mâu thuẫn đó;
+ Phải biết khéo léo và kiên nhẫn hướng dẫn HS tự lực giải quyết mâu thuẫn;
+ Làm xuất hiện mâu thuẫn mới thúc đẩy HS tìm tòi, học tập.
3.6 Logic của QTDH
a. Khái niệm về logic của quá trình dạy học.
+ Logic của QTDH là trình tự vận động hợp quy luật, hiệu quả tối ưu của HS dưới sự chỉ đạo của GV, từ trình độ tri thức và phát triển của họ khi bắt đầu nghiên cứu một vấn đề đến trình độ tri thức và phát triển ứng với mức nắm vững hoàn toàn vấn đề đó.
+ Sự lựa chọn, sắp xếp, phối hợp theo một trình tự hợp lý, thống nhất để các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, các hình thức tổ chức nhận thức và hoạt động, các thao tác dạy học đạt được hiệu quả tối ưu cho học tập.
Logic của QTDH:
+ Phải tuân theo hệ thống logic của môn học,
+ Phải xuất phát từ trình độ tri thức và phát triển của học sinh, từ yêu cầu cụ thể của nhiệm vụ dạy học.
Đồng nhất logic của QTDH với logic của môn học - sai lầm là chỉ chăm lo soạn NDDH, coi nhẹ vấn đề nghiên cứu của HS và việc chuẩn bị phương pháp trình bày.
Logic của QTDH linh hoạt, quanh co, phức tạp và chứa đựng nhiều mâu thuẫn hơn; là hợp kim của logic môn học và logic quá trình nhận thức của học sinh.
Cấu trúc của quá trình dạy học bao gồm các khâu:
- Chuẩn bị về mặt tâm lý cho việc học tập;
- Tri giác thông tin;
- Hình thành khái niệm;
- Củng cố tri thức;
- Vận dụng tri thức;
- Kiểm tra sự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
(ND cụ thể: đọc tài liệu)
4. Tiêu chuẩn của một QTDH có chất lượng và có hiệu quả theo quan điểm CNDH
4.1 Chất lượng dạy học: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ dạy học cơ bản:
a. Giúp cho HS nắm vững những tri thức phổ thông, cơ bản hiện đại, có hệ thống, sát với thực tiễn Việt Nam và những kỹ xảo tương ứng về khoa học tự nhiên, khoa học XH, khoa học tư duy, về nghệ thuật và kỹ thuật và những KN, KX tham gia LĐSX và các hoạt động XH.
b. Phát triển các năng lực và phẩm chất hoạt động trí tuệ và thể chất cho HS.
c. Giáo dục lý tưởng, thái độ, niềm tin, đạo đức cho HS.
4.2 Hiệu quả dạy học.
Hiệu quả của QTDH bao gồm 2 yếu tố:
- Chi phí, sử dụng tối ưu thời gian, sức lực, tài chính của người dạy, người học, xã hội;
- Đáp ứng đúng và kịp thời các yêu cầu KT-XH.
Để có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học:
- Cụ thể hoá các chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả dạy học cho sát hợp;
- Đánh giá ưu khuyết điểm, nguyên nhân - đề xuất các phương hướng và biện pháp cải tiến,
- Theo dõi sát sao các yêu cầu của XH - bổ sung.
5. Làm thế nào để dạy tốt.
5.1 Hiểu rõ môi trường kinh tế xã hội;
5.2 Hiểu tính chất và đặc điểm điều kiện của nhà trường;
5.3 Nắm vững mục đích và nhiệm vụ dạy học;
5.4 Hiểu rõ học sinh, trình độ ban đầu (đầu vào);
5.5 Nắm vững và lựa chọn nội dung dạy học phù hợp;
5.6 Lựa chọn một các phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học thích hợp;
5.7 Biết khai thác các động lực bên ngoài và bên trong của QTDH;
5.8 Loại bỏ hoặc hạn chế các “nhiễu” tác động đến học sinh, các yếu tố tiêu cực;
5.9 Tuân theo các quy luật và nguyên tắc dạy học;
5.10 Hướng dẫn học sinh học tập một cách tích cực và logic;
5.11 Tiến hành kiểm tra, so sánh KQ đánh giá với mục tiêu để điều chỉnh hoặc cải tiến PPDH. Cần kích thích HS tự làm một liên hệ ngược trong để cải tiến PP học;
5.12 Kích thích học sinh vận dụng những tri thức nắm được;
5.13 Kích thích học sinh vận dụng tri thức vào hoạt động xã hội và hoạt động ngoại khoá.
CHƯƠNG II:NỘI DUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
+ Nội dung dạy học là những kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và phương thức hoạt động cần thiết cho người học trong cuộc sống mà họ cần phải lĩnh hội và chuyển hoá thành giá trị nhân cách, giúp họ có thể tồn tại và phát triển trong xã hội.
VẤN ĐỀ
+ Hiểu như thế nào về nội dung dạy học?
+ Nhiệm vụ của người dạy?
Nội dung dạy học
Cần lưu ý:
Từ tri thức khoa học, người ta phải qua một quá trình chuyển hoá thành tri thức chương trình trước khi trở thành tri thức dạy học.
Nội dung dạy học
Tri thức khoa học
Tri thức chương trình
Tri thức môn học
Tri thức dạy học
Nội dung dạy học
+ Trong 1 môn học cần xác định nội dung:
phải biết, nên biết, có thể biết
xác định phần bắt buộc, tự chọn trong ND.
3
2
1
Nội dung dạy học
+ ND dạy học gồm:
- ND được học trên lớp ( do thầy truyền đạt )
- ND do HS thảo luận, tự học, tự nghiên cứu…
+ ND dạy học gồm:
- Kiến thức chuyên môn
- Cách học, phương pháp tư duy
Nhiệm vụ của người dạy
+ Chuẩn bị ( Nghiên cứu chương trình, sách…)
+ Soạn bài ( thiết kế bài giảng )
+ Giảng dạy (lên lớp):
Nếu coi toàn bộ nội dung của một bài học
(hay 1 học phần ) là một cây cổ thụ thì phần thân, rễ, cành người GV nên tổ chức cho người học “vẽ” được ngay trên lớp; còn phần nhánh, lá thì chỉ nên cho họ tiếp tục “vẽ” và hoàn thiện “cây kiến thức” ở nhà.
NDDH trong chương trình phổ thông
(1) Hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản hiện đại về tự nhiên, xã hội, tư duy, kĩ thuật và về cách thức hoạt động.
(2) Hệ thống những kĩ năng, kĩ xảo lao động trí óc và lao động chân tay.
(3) Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
(4) Hệ thống những chuẩn mực (tiêu chuẩn) về thái độ đối với tự nhiên, xã hội và với con người.
Các tiêu chuẩn xây dựng và lựa chọn nội dung.
+ Dựa vào mục tiêu giáo dục của trường phổ thông ở nước ta
+ Dựa vào hiện trạng và xu thế phát triển của văn hóa khoa học.
+ Dựa vào khả năng lĩnh hội của học sinh.
Xu hướng đổi mới nội dung dạy học trong nhà trường hiện đại.
+ Hiện đại hóa, quốc tế hóa nội dung dạy học.
+ Đề cao tính nhân văn, tính dân tộc trong nội dung dạy học.
+ Tăng cường giáo dục nghệ thuật và giáo dục thể chất trong nhà trường
+ Tăng cường các yếu tố quản lí, kinh tế, thương mại thị trường
Những văn bản chuẩn thể hiện nội dung dạy học ở trường phổ thông
Kế hoạch dạy học là văn kiện do nhà nước ban hành, qui định:
- Các môn học
- Thứ tự giảng dạy và học tập các môn học
- Số tiết dành cho từng môn trong mỗi tuần ở từng năm học
- Tổ chức năm học: Số tuần thực học, số tuần lao động và nghỉ, chế độ học tập hàng tuần, hàng ngày.
- Qui định một số hoạt động chung: Chào cờ, sinh hoạt tập thể, dạy nghề….
- Chế độ học tập của học sinh: mỗi ngày học một buổi, mỗi năm học 33 tuần, mỗi tuần học khoảng 30 –35 tiết.
Chương trình dạy học
Do Nhà nước ban hành, trong đó qui định:
- Vị trí, mục tiêu môn học.
- Nội dung môn học: gồm các phần, các chương, các bài và các mục cụ thể.
- Phân phối thời gian cho các phần, các chương, các bài, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, kiểm tra đánh giá.
- Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình.
Những tài liệu GV cần có
+ Kế hoạch dạy học
+ Chương trình môn học
+ Sách giáo khoa
+ Sách giáo viên
+ Sách chuẩn kiến thức
+ Sách tham khảo
+ Các nguồn tài liệu tham khảo khác
Thảo luận
Để dạy học tốt, người giáo viên cần có những kỹ năng gì?
CHƯƠNG III:VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
+ Khái niệm: Phương pháp dạy học là con đường, cách thức, biện pháp tiến hành hoạt động dạy học để đạt mục tiêu của dạy học.
+ Phân biệt một số thuật ngữ:
- Thủ thuật trong dạy học.
- Kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp dạy học.
- Hình thức tổ chức dạy học.
PPDH có những dấu hiệu đặc trưng:
- Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm đạt được mục đích dạy học;
Phản ánh sự vận động của nội dung và sư chiếm lĩnh nội dung dạy học;
- Phản ánh cách thức trao đổi thông tin trong quá trình dạy học;
- Phản ánh cách thức điều khiển, chỉ đạo, tổ chức hoạt động nhận thức theo một quy trình nhất định.
Dưới góc độ xem xét hoạt động dạy học như là một dạng hoạt động lao động, PPDH có thể phân ra ba nhóm:
(1) Phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức – học tập.
(2) Phương pháp kích thích và hình thành động cơ hoạt động nhận thức- học tập.
(3) Phương pháp kiểm tra - đánh giá, tự kiểm tra - đánh giá hoạt động nhận thức - học tập.
(1) Phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức – học tập.
+ Phân nhóm PPDH dùng lời: thuyết trình, vấn đáp.
+ Phân nhóm PPDH trực quan: trình bày trực quan, quan sát
+ Phân nhóm PPDH thực hành: luyện tập, ôn tập, công tác độc lập
Thuyết trình
+ Định nghĩa?
+ Yêu cầu của lời nói trong thuyết trình?
+ Tác dụng, ưu điểm, nhược điểm của PP thuyết trình?
+ Những điều cần lưu ý để thuyết trình hiệu quả?
Vấn đáp
+ Định nghĩa?
+ Yêu cầu của câu hỏi trong PP vấn đáp?
+ Tổ chức vấn đáp?
- Đặt câu hỏi
- Khi học sinh trả lời.
- Kết thúc vấn đáp
Trình bày trực quan
+ Trực quan là gì?
+ Tổ chức trình bày trực quan trong dạy học?
- Chuẩn bị?
- Bố trí đồ dùng, tổ chức lớp?
- Để HS quan sát hiệu quả?
Luyện tập, thực hành
+ Những yêu cầu, điều kiện cần nắm vững?
+ Tổ chức một buổi thực hành như thế nào?
- Mở đầu
- Luyện tập, thực hành
- Kết thúc buổi luyện tập, thực hành
Hướng dẫn HS công tác độc lập
+ Hướng dẫn HS đọc sách
+ Hướng dẫn HS tìm tài liệu
(2) Phương pháp kích thích và hình thành động cơ hoạt động nhận thức- học tập.
+ Động cơ là nguyên nhân thúc đẩy con người hành động. Nguyên nhân này nằm bên trong chủ thể có thể xuất phát từ nhu cầu sinh lý hay tâm lý (vì đói khát mà con người đi tìm thức ăn, nước uống; vì yêu quý thầy cô mà trẻ học hành…).
+ Theo Nguyễn Quang Uẩn: “Động cơ là cái thúc đẩy con người hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu, là cái làm nảy sinh tính tích cực và quy định xu hướng của hướng tích cực đó. Động cơ là động lực kích thích trực tiếp, là nguyên nhân trực tiếp của hành vi”
+ Theo Phan Trọng Ngọ: “Động cơ học tập là cái mà việc học của họ phải đạt được để thoả mãn nhu cầu của mình. Nói ngắn gọn, người học vì cái gì thì đó chính là động cơ học tập của họ”.
+ Như vậy, động cơ học tập là yếu tố định hướng, thúc đẩy hoạt động học tập, nó phản ánh đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức của người học.
Sự hình thành động cơ học tập
Nguồn gốc bên trong của động cơ gồm hứng thú, chú ý, ý chí, nhu cầu… trong đó quan trọng nhất là nhu cầu của con người.
Đối tượng của hoạt động học là những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tồn tại bên ngoài, có ý nghĩa đối với chủ thể, làm nảy sinh nhu cầu chiếm lĩnh nó. Khi nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng được chủ thể ý thức sẽ trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng, duy trì hoạt động học tập. Như vậy động cơ gắn liền với nhu cầu, mong muốn của cá nhân. Nói cách khác nhu cầu, mong muốn chính là yếu tố bên trong quan trọng hình thành nên động cơ của chủ thể.
Nguồn gốc bên ngoài của động cơ: giảng viên, nội dung học tập, phương pháp học tập, hình thức tổ chức dạy học, môi trường học tập, gia đình, xã hội… Khi nhu cầu học tập của người học chưa cao thì giảng viên cần phải khai thác và phát huy các thành tố của quá trình dạy học, khơi dậy tính tích cực của người học, chuyển hoá dần động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong của người học.
Việc tạo động cơ học tập cho học sinh
+ Động cơ học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt mà được hình thành dần dần trong quá trình người học đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập.
+ Giáo viên có thể tạo động cơ học tập cho người học thông qua nội dung bài giảng, sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học… nhằm kích thích tính tích cực, tạo hứng thú học tập cho học viên để việc học trở thành nhu cầu không thể thiếu được của người học.
(3) Phương pháp kiểm tra - đánh giá, tự kiểm tra - đánh giá hoạt động nhận thức - học tập.
+ Kiểm tra vấn đáp
+ Trắc nghiệm
+ Kiểm tra viết (tự luận)
Các giai đoạn:
+ Ra đề kiểm tra, yêu cầu đối với đề KT
+ Tổ chức kiểm tra
+ Trả bài kiểm tra
Những cần lưu ý khi sử dụng phương pháp thuyết trình
Trình bày chính xác các sự kiện, hiện tượng, khái niệm, định luật
Trình bày đảm bảo tính tuần tự logíc rõ ràng, dễ hiểu
Trình bày phải thu hút và duy trì sự chú ý, gây được hứng thú, hướng dẫn tư duy của HS
Trình bày phải đảm bảo cho học sinh ghi chép được những vấn đề cơ bản
Phương pháp vấn đáp
Một số vấn đề cơ bản trong việc sử dụng phương pháp vấn đáp
Phân loại câu hỏi:
- Dựa theo nội dung, sự diễn đạt ngôn ngữ: câu hỏi đơn giản, câu hỏi phức tạp.
- Dựa theo mục đích dạy học: câu hỏi định hướng, câu hỏi gợi mở, câu hỏi nhắc nhở.
- Dựa theo chức năng: câu hỏi phân tích – tổng hợp, câu hỏi so sánh, đối chiếu, câu hỏi hệ thống hoá tri thức, câu hỏi đòi hỏi cụ thể hoá tri thức.
- Dựa theo mức độ tính chất hoạt động nhận thức: CH có tính thông tin và CH có tính vấn đề .
Những điều kiện để câu hỏi trở thành có tính vấn đề:
(1) Phải có mối liên hệ logíc với những khái niệm đã lĩnh hội trước đây và những tri thức phải nắm trong những tình huống nhất định.
(2) Phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, HS cảm thấy không thoả mãn với tri thức, kỹ năng, kỷ xảo đã có và xuất hiện nhu cầu phải lĩnh hội tri thức mới để giải quyết vấn đề mà câu hỏi đặt ra.
Nghệ thuật đặt câu hỏi
+ yêu cầu HS phải tích cực hoá tài liệu đã được lĩnh hội, vạch ra ý nghĩa cơ bản của tri thức đã học.
+ đòi hỏi HS tái hiện và phải vận dụng những tri thức đã có để giải quyết những vấn đề mới .
+ phải hướng trí tuệ của HS vào mặt bản chất của những sự vật, hiện tượng, hình thành tư duy biện chứng.
+ yêu cầu HS xem xét những sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ với nhau, trong một chỉnh thể toàn vẹn.
+ Câu hỏi phải theo những quy tắc logíc.
+ Việc biểu đạt câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm của lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của HS.
+ Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất, không thể có hai câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gọn gàng, sáng sủa.
Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp vấn đáp
+ Đặt câu hỏi cho cả lớp rồi mới chỉ định cho HS trả lời. Yêu cầu những HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
+ GV cần lắng nghe, đặt thêm câu hỏi phụ, gợi mở nếu cần.
+ Có thái độ bình tĩnh khi HS trả lời sai hoặc thiếu chính xác. Chú ý uốn nắn, bổ sung giúp HS hệ thống hoá tri thức.
+ Chú ý cả kết quả và cách diễn đạt của HS.
+ Khuyến khích HS mạnh dạn nêu thắc mắc và khéo léo sử dụng tạo nên tình huống có vấn đề, thu hút cả lớp tham gia thảo luận, tranh luận.
Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan
+ Lựa chọn thận trọng các phương tiện trực quan. Cần tính toán hợp lý số lượng phương tiện phù hợp với nội dung tiết học.
+ Giải thích rõ mục đích trình bày những phương tiện trực quan.
+ Cần chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo, có biện pháp hướng dẫn HS quan sát để phát hiện nhanh những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng.
+ Cần xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát, cách ghi chép; hướng dẫn HS rút ra những kết luận đúng đắn
+ Bảo đảm cho tất cả HS quan sát sự vật, hiện tượng rõ ràng, đầy đủ; cần dùng những thiết bị có kích thước đủ lớn bố trí thiết bị ở nơi cao, chú ý tới ánh sáng, tới những quy luật cảm giác, tri giác.
+ Chỉ sử dụng những phương tiện dạy học khi cần thiết.
+ Đảm bảo sự phát triển năng lực quan sát chính xác của HS .
+ Đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn học tập cho HS.
.
Những yêu cầu cơ bản vận dụng phương pháp luyện tập
+ Phải nhằm mục đích, yêu cầu rõ ràng.
+ Phải tiến hành theo một trình tự chặt chẽ, lúc đơn giản, có làm mẫu, có chỉ dẫn, sau tăng dần tính phức tạp của hành động và sự tự lực luyện tập .
+ Phải giúp HS nắm vững lý thuyết rồi mới luyện tập và qua luyện tập để hiểu sâu lý thuyết.
+ Phải bảo đảm tính vừa sức đối và theo nhiều phương án.
Những yêu cầu sử dụng phương pháp ôn tập
+ Phải có kế hoạch, có hệ thống và kịp thời.
+ Bằng nhiều hình thức khác nhau.
+ Ôn tập kịp thời, ôn rải ra, ôn xen kẽ nhiều môn.
+ Ôn tập phải có tính chất tích cực: tái hiện lại, cấu trúc lại tri thức để giải quyết vấn đề nhằm lĩnh hội tri thức mới;vận dụng tri thức trong hoàn cảnh đã biết và hoàn cảnh mới.
+ HS cần lập sơ đồ, bảng nhằm hệ thống hóa những khái niệm, định luật và mối liên hệ giữa chúng, sự phát triển các khái niệm theo hệ thống những câu hỏi nhất định.
Phương pháp làm việc với sách giáo khoa và các tài liệu sách báo khác
+ Việc sử dụng sách tại lớp:cần xác định ND nào trong SGK hoặc tài liệu khác HS có thể tự nghiên cứu tại lớp.
+ Khi tiến hành bài học:
- Xem xét cách hướng dẫn sử dụng SGK hoặc TL khác tại lớp để kích thích hoạt động tư duy tích cực của học sinh mà không dẫn tới ghi nhớ một cách máy móc.
- Cần tiến hành đàm thoại về chủ đề học tập, nêu những vấn đề cơ bản của tài liệu phải nghiên cứu và trình tự, phương pháp nghiên cứu .
- Cần phải phối hợp các phương pháp dạy học khác.
- Cần đề ra câu hỏi và kích thích HS trả lời nhằm biết những mức độ lĩnh hội nội dung, qua đó có biện pháp mở rộng,đào sâu kiến thức hoặc sửa chữa sai sót cho HS.
- Có thể sử dụng trong các tiết học lĩnh hội kiến thức mới hoặc tiết ôn tập.
Việc sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu học tập khác ở nhà
Cần hình thành cho học sinh một số kĩ năng, kĩ xảo:
- Kĩ năng, kĩ xảo đọc: đọc lướt, đọc kĩ.
- Kĩ năng, kĩ xảo lập dàn ý, xây dựng đề cương
- Kĩ năng, kĩ xảo trích ghi
- Kĩ năng, kĩ xảo ghi tóm tắt
Khi kiểm tra viết cần chú ý
+ Đề bài phải rõ ràng,chính xác, dễ hiểu, vừa sức, phù hợp với thời gian làm bài, phát huy được trí thông minh của học sinh.
+ Tạo điều kiện cho HS bình tĩnh, tập trung tư tưởng, tự giác làm bài.
+ Thu bài đúng giờ quy định.
+ Đáp án chấm phải chính xác, rõ ràng, chi tiết.
+ Chấm bài cẩn thận, có lời nhận xét chính xác, gọn, rõ.
+ Trả bài đúng hạn.Khi trả bài phải có nhận xét chung
Tóm tắt về PPDH
Việc lựa chọn, kết hợp tối ưu các ph
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
ThS. Phạm Phúc Tuy
ĐH Thủ Dầu Một-Bình Dương
( Website: phuctuy.violet.vn )
ĐT: 0903.784014, Email: tuypp@tdmu.edu.vn
Nội dung chính
Chương 1: Quá trình dạy học ở trường phổ thông
Chương 2: Nội dung và chương trình dạy học ở trường phổ thông
Chương 3: Vận dụng phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Chương 4: Hình thức tổ chức dạy học ở trường phổ thông
CHƯƠNG I:QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1. Các yêu cầu của thời đại đối với giáo dục nói chung, đối với nhà trường nói riêng.
2. Đặc điểm cơ bản của quá trình dạy học hiện nay.
3. Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học.
4. Tiêu chuẩn của một quá trình dạy học có chất lượng và có hiệu quả theo quan điểm công nghệ dạy học.
5. Làm thế nào để dạy tốt.
1. Các yêu cầu của thời đại đối với giáo dục nói chung, đối với nhà trường nói riêng
1.1 Những yêu cầu của cuộc cách mạng xã hội đối với GD.
+ Những con người làm chủ, dân chủ có, ý thức công dân, ý thức bản ngã, có cá tính, tinh thần tự trọng và ý thức tôn trọng pháp luật và tôn trọng người khác.
+ Sự công bằng và dân chủ trong GD nói chung.
1.2 Những yêu cầu của cách mạng khoa học và công nghệ đối với GD.
Những con người thông minh sáng tạo: biết giải quyết trúng, nhanh, sáng tạo các vấn đề đặt ra trong học tập, cuộc sống; nắm vững tri thức khoa học, có khả năng hành động và có óc thực tiễn và có lòng nhiệt tình.
5 phẩm chất, 10 năng lực
(Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam - 2017)
- 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- 10 năng lực cốt lõi:
* Năng lực chung : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
* Năng lực đặc biệt (năng khiếu).
2. Đặc điểm cơ bản của quá trình dạy học hiện nay ở trường phổ thông.
+ Hoạt động của HS được tích cực hóa trên cơ sở nội dung dạy học ngày càng hiện đại hóa
+ HS có vốn sống và năng lực nhận thức phát triển hơn so với trẻ cùng độ tuổi ở các thế hệ trước.
+ HS có xu hướng vượt ra khỏi nội dung tri thức, kĩ năng do chương trình qui định. **
+ Được tiến hành trong điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện dạy học ngày càng hiện đại. ***
4 trụ cột của Giáo dục thế kỷ 21
(Theo UNESCO)
Trả lời câu hỏi: Học để làm gi?
Biết
Học để: Làm
Tồn tại, tự khẳng định
Chung sống
(Learning to know / do / be / live together)
Lớp học ngày xưa
Lớp học ngày xưa
Lớp học ngày nay
3. Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học.
3.1 Thế nào là quá trình dạy học?
Một số quan niệm về̀ QTDH
+ Dạy học là quá trình người thầy giáo truyền thụ những tri thức khoa học hiện đại cho HS.
+ Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động của thầy giáo và học sinh, trong đó thầy giáo đóng vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò tích cực, chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
+ Dạy học là một quá trình “truyền thụ và lĩnh hội”tri thức và phương pháp hoạt động nhận thức của con người; là một quá trình hoạt động hai mặt do thầy giáo (dạy) và học sinh (học) thực hiện, trong đó các mục đích giáo dưỡng được thực hiện.Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không những chỉ bảo đảm một trình độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thành nhân cách con người của xã hội mới phát triển.
+ Dạy học là biến quá trình đào tạo của người thầy giáo thành quá trình tự đào tạo của HS.
+ Dạy học là quá trình điều khiển và tự điều khiển, là một quá trình thống nhất giữa sự chỉ đạo, bị chỉ đạo và tự chỉ đạo.
+ QT dạy học là quá trình truyền thông tin, nhận, xử lý và vận dụng thông tin.
+ QTDH là một quá trình công nghệ đặc biệt.
+ Quá trình dạy học là một hệ thống cân bằng động, gồm nhiều nhân tố tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật và nguyên tắc nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, đạt chất lượng và hiệu quả dạy học.
+ QTDH là quá trình kết hợp hữu cơ hai hệ hệ thống: algôrit điều khiển của thầy giáo và algôrít chuyển vận của trò.
+ QTDH là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học trong một môi trường kinh tế xã hội nhất định nhằm tạo ra những biến đổi và phát triển về phía người học cũng như người dạy theo hướng các nhiệm vụ dạy học để đáp ứng những yêu cầu của xã hội.
Khái niệm
Quá trình dạy học : là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo viên và học sinh, dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động biết tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình, nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ dạy học.
Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn,bao gồm các yếu tô:́
- Mục tiêu (M)
- Nội dung (N)
- Phương pháp/Phương thức (PP)
- Người học (HS)
- Người dạy (GV)
- Kiểm tra- Đánh giá (KT-ĐG)
- Điều kiện, môi trường dạy học (ĐK/MT)
Một số luận điểm về các yêu tố cơ bản của Công nghệ dạy học
a. Vấn đề xác định đầu ra (Mục tiêu giáo dục):
+ Phải phù hợp với yêu cầu của thực tiễn nền KT-XH;
+ Phải mềm dẻo, phân hoá thành nhiều loại tuỳ theo yêu cầu của XH và tuỳ đối tượng HS;
+ Phải thực hiện được, đo đạc được;
+ Phải bao gồm tri thức, kỹ năng và thái độ; biết làm chứ không phải chỉ biết lý thuyết.
b. Đầu vào.
+ Xác định đầu vào so với đầu ra là một yêu cầu quan trọng của QTDH.
+ Cơ sở để xác định đầu vào (đối tượng HS): Cơ sở sinh học; Cơ sở tâm lý (các đặc điểm tâm lý cá nhân, dân tộc, giai cấp, thế hệ, lứa tuổi, cá nhân: xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất); Cơ sở sư phạm (Trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của HS so với yêu cầu đề ra).
c.Về nội dung dạy học (NDDH).
c1. Phản ánh những thành tựu của văn hoá, khoa học, kỹ thuật.
c2. Tính hiện đại: liên kết hợp lý những thông tin khoa học vào những cấu trúc mới – logic, tạo nên sự tối ưu của nội dung, giúp cho việc hình thành tư duy năng động.
c3. Tích hợp nhiều môn khoa học và các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của nó.
c4. Được phân nhỏ để thiết lập một cấu trúc vừa mức, gọn và hướng vào một mục tiêu xác định.
d. Về phương pháp.
d1. Giáo viên là người thiết kế, người tổ chức và cổ vũ các điều kiện; học sinh là trung tâm, người thi công, tích cực, chủ động học tập.
d2. QTDH là quá trình điều khiển và tự điều khiển, đảm bảo kịp thời và đầy đủ các mối liên hệ ngược trong và ngoài.
d3. PPDH hiện đại, làm giảm tới mức tối đa khoảng cách giữa NDDH và sự phát triển của khoa học và của thực tế XH.
d4. Sử dụng các con đường cá biệt hoá việc dạy học trên cơ sở các kỹ thuật dạy học đã được kiểm nghiệm thực tế.
d5. Xác lập PPDH và những điều kiện học tập tối ưu cho tất cả mọi người và từng người, những người khác nhau, qua QTDH, đạt được những thành tựu gần giống nhau.
e. Về phương tiện kỹ thuật dạy học (PTKTDH).
+ PTKT là một phương thức để đạt tới mục đích GD.
+ Mỗi khâu, mỗi vấn đề trong GD- ĐT có thể gắn với những PTKTDH hiện đại xác định và sử dụng tổ hợp hay đơn lẻ tuỳ theo dự đoán của kết quả cần đạt.
+ CNDH tạo nên những điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học như âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, các phương tiện, tự động hoá một số động tác dạy học như máy kiểm tra, máy dạy học…
+ Các PTKTDH là tất yếu trong quá trình dạy học theo CNDH. Các PTKTDH sẽ xuất hiện này càng nhiều hơn trong nhà trường và trong GD dưới dạng những bộ, những tổ hợp công cụ để thực hiện những nhiệm vụ dạy học xác định.
f. Về đánh giá kết quả dạy học.
f1. Trong từng giai đoạn, phải có được thông tin cần thiết về mức độ thực hiện các mục tiêu dạy học. PTKT sẽ hỗ trợ cho việc phát triển kịp thời tình hình, nhằm điều chỉnh các quá trình đi đúng theo mục tiêu dự kiến sau mỗi giai đoạn.
f2. Hệ thống kỹ thuật đánh giá không chỉ nhằm vào việc xác nhận thành tích học tập của từng học sinh riêng lẻ, mà chủ yếu hướng vào việc đánh giá sự diễn biến đúng đắn của quá trình dạy học .
f3. Đánh giá kết quả giáo dục phải kết hợp đánh giá định lượng và định tính.
f4. Sử dụng các PTKT kiểm tra được bổ sung bằng các hình thức kiểm tra khác trong đó có sự tham gia tích cực của người thầy giáo.
TÌM HIỂU VỀ
MỤC TIÊU GIÁO DỤC?
Mục tiêu giáo dục:
+ Giáo dục nhận thức (hiểu biết)
+ Giáo dục kỹ năng, kỹ xảo, hành vi, thói quen
+ Giáo dục thái độ, tình cảm
Mục tiêu (tiếp cận năng lực):
S ----- W ------ D ------ M
M N
GV PP HS
ĐK/MT KT-ĐG
*****
3.3 Bản chất của quá trình dạy học.
a. QTDH là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể (quá trình GD theo nghĩa rộng).
Quá trình sư phạm là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức, có hướng dẫn nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người để đáp ứng ứng được các yêu cầu của XH.
Quá trình sư phạm thường được chia ra làm hai quá trình sư phạm bộ phận: quá trình dạy học và quá trình giáo dục.
+ Qúa trình dạy học: chủ yếu trao đổi học vấn (giáo dưỡng) và võ trang tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho HS (trí dục);
Quá trình giáo dục: chủ yếu hình thành lý tưởng, niềm tin và hành vi đạo đức cho HS.
+ Hai quá trình này có mối quan hệ với nhau nhằm mục đích đào tạo con người mới, vừa có tài vừa có đức.
Vì vậy PPDH phải có tính mục đích nhận thức, vừa phải có tính mục đích giáo dục; vừa mang tính chất trí dục, vừa mang tính chất đức dục.
b. Bản chất của quá trình dạy học là một quá trình nhận thức của HS dưới sự chỉ đạo của người thầy giáo, nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học, dạy phương pháp và dạy lý tưởng đạo đức cho HS.
Trong đó: thầy giáo là người tổ chức hoạt động nhận thức của HS; học sinh tự giác, chủ động tiến hành hoạt động nhận thức, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
c. Đặc điểm quá trình học tập, nhận thức của HS:
- Về bản chất quá trình nhận thức của HS cũng diễn ra theo hướng đi từ cụ thể đến trừu tượng.
- Những đặc điểm riêng cần đặc biệt chú ý trong QTDH:
+ Quá trình nghiên cứu của nhà khoa học là một quá trình độc lập công tác,
Quá trình học tập của HS diễn ra trong điều kiện có sự lãnh đạo, tổ chức và điều khiển của người thầy giáo.
+ Nhà khoa học: Con đường đi đến chân lý thường quanh co, phức tạp, nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian; Phải tự khai phá, phải đi theo con đường sáng tạo (ơristic) để tìm ra chân lý nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
+ Học sinh: Con đường học tập thường diễn ra theo con đường thẳng, theo những bước chặt chẽ nhất định (algôrit) do thầy hướng dẫn và thường chắc chắn đạt được kết quả dự định. HS không phải khai phá, mà thường đi theo con đường người khác đã mở để đạt đến chân lý.
+ Nhà khoa học: phải phát hiện những chân lý mới, phải sáng tạo cho xã hội.
Học sinh: chủ yếu là phải tìm hiểu, tiếp thu hoặc phát hiện lại những chân lý đã có, là sáng tạo cho bản thân.
+ Quá trình nhận thức của học sinh:
ngoài 3 khâu tri giác tài liệu mới, hình thành khái niệm và vận dụng tri thức (như nhà khoa học),
còn thêm 3 khâu: kích thích HS học tập, củng cố và kiểm tra tri thức.
3.4 Quy luật cơ bản của QTDH.
Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn,bao gồm các yếu tô:́
- Mục tiêu (M)
- Nội dung (N)
- Phương pháp/Phương thức (PP)
- Người học (HS)
- Người dạy (GV)
- Kiểm tra- Đánh giá (KT-ĐG)
- Điều kiện, môi trường dạy học (ĐK/MT)
Tính thống nhất hai mặt của quá trình dạy học :
+ Bao gồm hai mặt, hai HĐ thống nhất biện chứng với nhau: dạy và học
+ Sự tương tác, hợp tác hai chiều và đa chiều giữa các chủ thể trong QTDH (GV-HS, HS-HS, GV-nhóm-HS)
+ Mối quan hệ giữa một số nhân tố chủ yếu của QTDH như: GV – HS – Môi trường dạy học ,
GV – HS – Nội dung
+ Dạy là hoạt động của thầy giáo nhằm lãnh đạo, tổ chức và điều khiển qúa trình nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS;
+ Học là một hoạt động của HS, là sự tự giác và tích cực huy động mọi chức năng tâm lý (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ, tình cảm, ý chí, hành động thực tiễn).
Mối quan hệ giữa dạy và học.
+ Dạy và học thống nhất biện chứng với nhau, KQ của hoạt động này phụ thuộc vào hoạt động kia.
Trong QTDH, giáo viên đóng vai trò chủ thể tác động đến HS bằng những biện pháp sư phạm (qua ND, PP, PTDH), HS là khách thể.
Học sinh không chỉ đóng vai trò khách thể, mà còn đóng vai trò chủ thể, ý thức được yêu cầu nhiệm vụ học tập; tự giác, tích cực nhận sự tác động từ phía thầy.
Vai trò chủ thể của HS càng được phát huy thì tác động sư phạm càng có hiệu quả.
Hoạt động dạy bao giờ cũng phải đóng vai trò chủ đạo, hướng dẫn, thể hiện:
+ GV chỉ rõ phương hướng, nội dung và phương pháp học tập cho HS, tìm biện pháp để HS tự giác tuân theo sự hướng dẫn đó.
+ Vai trò lãnh đạo của thầy không đối lập với tính độc lập, chủ động và sáng tạo của trò. GV phải khơi dậy, phát huy tính độc lập, sáng tạo, vai trò chủ thể của trò.
+ Đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học là quy luật cơ bản của dạy học và là một vấn đề quan trọng trong nghệ thuật dạy học.
Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
+ Giáo viên đóng vai trò người lãnh đạo, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của người học
+ Học sinh đóng vai trò tích cực, tự giác, chủ động phối hợp với sự tác động của người giáo viên bằng cách tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình, nhằm đạt những nhiệm vụ dạy học.
Công tác lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên:
- Đề ra mục đích, yêu cầu học tập.
- Vạch ra kế hoạch hoạt động dạy.
- Tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học.
Kích thích tính tự giác, tính tích cực và chủ động của học sinh.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
KẾ HOẠCH?
5W - 1H - 5M - 2C
Hoạt động tự giác, tích cực, chủ động nhận thức - học tập của học sinh
Các mối liên hệ xuôi, liên hệ ngược ngoài và liên hệ ngược trong được hình thành QTDH
+ Người GV phải căn cứ vào MĐ, NV dạy học để lựa chọn ND, PP, PT dạy học nhằm tác động đến HS, tạo nên đường liên hệ xuôi.
+ Sau khi tiếp nhận và xử lí thông tin, HS đạt được KQ học tập nhất định và báo cáo KQ đó cho GV thông qua việc kiểm tra, tạo nên đường liên hệ ngược ngoài và làm cho quá trình dạy học trở thành một chu trình kín
+ HS tự phát hiện ra ưu điểm và thiếu sót của mình để cải tiến cách học tập, tạo nên đường liên hệ “ngược trong”
Đường liên hệ xuôi
Đường liên hệ ngược ngoài
GiÁO VIÊN
HỌC SINH
Tự Kiểm tra --Tự học
(Đường LH ngược trong)
Mối quan hệ giữa người dạy và người học
HS GV
PPDH
Tri thức
(NDDH)
Mối quan hệ giữa người dạy và người học
NDDH
Dạy Học
Truyền đạt Lĩnh hội
Điều khiển Tự điều khiển
3.5 Động lực của QTDH
Mâu thuẫn bên ngoài: động cơ, thái độ học tập, việc đôn đốc kiểm tra, động viên tuyên dương, khen thưởng…có tác dụng thúc đẩy HS tích cực học tập, cũng chỉ là những yếu tố thứ yếu, động lực bên ngoài.
Mâu thuẫn bên trong : Nguồn gốc thực sự của sự PT
Cái đã biết - cái chưa biết,
Trình độ - yêu cầu,
Tri thức - kỹ năng,
Yêu cầu đối với dạy học - những điều kiện hiện có;
Mục tiêu - ND, PP, PTDH;
Hệ thống dạy học - yêu cầu của xã hội…
2 điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực chủ yếu:
+ Phải vừa sức, được HS hiểu, chấp nhận và có thể giải quyết được với một sự cố gắng nhất định. Yêu cầu, nhiệm vụ học tập phải phù hợp khả năng hoàn thành, phù hợp với “vùng phát triển trí tuệ gần nhất” của HS.
+ Phải do sự tiến triển tự nhiên của QTDH, do logic của nó quy định - HS nắm được mâu thuẫn và có khả năng tự lực tìm ra cách giải quyết mâu thuẫn.
Nhiệm vụ của giáo viên:
+ Chỉ rõ, khơi sâu mâu thuẫn khó khăn, làm cho HS cảm thấy sự cần thiết, có hứng thú giải quyết mâu thuẫn đó;
+ Phải biết khéo léo và kiên nhẫn hướng dẫn HS tự lực giải quyết mâu thuẫn;
+ Làm xuất hiện mâu thuẫn mới thúc đẩy HS tìm tòi, học tập.
3.6 Logic của QTDH
a. Khái niệm về logic của quá trình dạy học.
+ Logic của QTDH là trình tự vận động hợp quy luật, hiệu quả tối ưu của HS dưới sự chỉ đạo của GV, từ trình độ tri thức và phát triển của họ khi bắt đầu nghiên cứu một vấn đề đến trình độ tri thức và phát triển ứng với mức nắm vững hoàn toàn vấn đề đó.
+ Sự lựa chọn, sắp xếp, phối hợp theo một trình tự hợp lý, thống nhất để các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, các hình thức tổ chức nhận thức và hoạt động, các thao tác dạy học đạt được hiệu quả tối ưu cho học tập.
Logic của QTDH:
+ Phải tuân theo hệ thống logic của môn học,
+ Phải xuất phát từ trình độ tri thức và phát triển của học sinh, từ yêu cầu cụ thể của nhiệm vụ dạy học.
Đồng nhất logic của QTDH với logic của môn học - sai lầm là chỉ chăm lo soạn NDDH, coi nhẹ vấn đề nghiên cứu của HS và việc chuẩn bị phương pháp trình bày.
Logic của QTDH linh hoạt, quanh co, phức tạp và chứa đựng nhiều mâu thuẫn hơn; là hợp kim của logic môn học và logic quá trình nhận thức của học sinh.
Cấu trúc của quá trình dạy học bao gồm các khâu:
- Chuẩn bị về mặt tâm lý cho việc học tập;
- Tri giác thông tin;
- Hình thành khái niệm;
- Củng cố tri thức;
- Vận dụng tri thức;
- Kiểm tra sự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
(ND cụ thể: đọc tài liệu)
4. Tiêu chuẩn của một QTDH có chất lượng và có hiệu quả theo quan điểm CNDH
4.1 Chất lượng dạy học: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ dạy học cơ bản:
a. Giúp cho HS nắm vững những tri thức phổ thông, cơ bản hiện đại, có hệ thống, sát với thực tiễn Việt Nam và những kỹ xảo tương ứng về khoa học tự nhiên, khoa học XH, khoa học tư duy, về nghệ thuật và kỹ thuật và những KN, KX tham gia LĐSX và các hoạt động XH.
b. Phát triển các năng lực và phẩm chất hoạt động trí tuệ và thể chất cho HS.
c. Giáo dục lý tưởng, thái độ, niềm tin, đạo đức cho HS.
4.2 Hiệu quả dạy học.
Hiệu quả của QTDH bao gồm 2 yếu tố:
- Chi phí, sử dụng tối ưu thời gian, sức lực, tài chính của người dạy, người học, xã hội;
- Đáp ứng đúng và kịp thời các yêu cầu KT-XH.
Để có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học:
- Cụ thể hoá các chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả dạy học cho sát hợp;
- Đánh giá ưu khuyết điểm, nguyên nhân - đề xuất các phương hướng và biện pháp cải tiến,
- Theo dõi sát sao các yêu cầu của XH - bổ sung.
5. Làm thế nào để dạy tốt.
5.1 Hiểu rõ môi trường kinh tế xã hội;
5.2 Hiểu tính chất và đặc điểm điều kiện của nhà trường;
5.3 Nắm vững mục đích và nhiệm vụ dạy học;
5.4 Hiểu rõ học sinh, trình độ ban đầu (đầu vào);
5.5 Nắm vững và lựa chọn nội dung dạy học phù hợp;
5.6 Lựa chọn một các phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học thích hợp;
5.7 Biết khai thác các động lực bên ngoài và bên trong của QTDH;
5.8 Loại bỏ hoặc hạn chế các “nhiễu” tác động đến học sinh, các yếu tố tiêu cực;
5.9 Tuân theo các quy luật và nguyên tắc dạy học;
5.10 Hướng dẫn học sinh học tập một cách tích cực và logic;
5.11 Tiến hành kiểm tra, so sánh KQ đánh giá với mục tiêu để điều chỉnh hoặc cải tiến PPDH. Cần kích thích HS tự làm một liên hệ ngược trong để cải tiến PP học;
5.12 Kích thích học sinh vận dụng những tri thức nắm được;
5.13 Kích thích học sinh vận dụng tri thức vào hoạt động xã hội và hoạt động ngoại khoá.
CHƯƠNG II:NỘI DUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
+ Nội dung dạy học là những kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và phương thức hoạt động cần thiết cho người học trong cuộc sống mà họ cần phải lĩnh hội và chuyển hoá thành giá trị nhân cách, giúp họ có thể tồn tại và phát triển trong xã hội.
VẤN ĐỀ
+ Hiểu như thế nào về nội dung dạy học?
+ Nhiệm vụ của người dạy?
Nội dung dạy học
Cần lưu ý:
Từ tri thức khoa học, người ta phải qua một quá trình chuyển hoá thành tri thức chương trình trước khi trở thành tri thức dạy học.
Nội dung dạy học
Tri thức khoa học
Tri thức chương trình
Tri thức môn học
Tri thức dạy học
Nội dung dạy học
+ Trong 1 môn học cần xác định nội dung:
phải biết, nên biết, có thể biết
xác định phần bắt buộc, tự chọn trong ND.
3
2
1
Nội dung dạy học
+ ND dạy học gồm:
- ND được học trên lớp ( do thầy truyền đạt )
- ND do HS thảo luận, tự học, tự nghiên cứu…
+ ND dạy học gồm:
- Kiến thức chuyên môn
- Cách học, phương pháp tư duy
Nhiệm vụ của người dạy
+ Chuẩn bị ( Nghiên cứu chương trình, sách…)
+ Soạn bài ( thiết kế bài giảng )
+ Giảng dạy (lên lớp):
Nếu coi toàn bộ nội dung của một bài học
(hay 1 học phần ) là một cây cổ thụ thì phần thân, rễ, cành người GV nên tổ chức cho người học “vẽ” được ngay trên lớp; còn phần nhánh, lá thì chỉ nên cho họ tiếp tục “vẽ” và hoàn thiện “cây kiến thức” ở nhà.
NDDH trong chương trình phổ thông
(1) Hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản hiện đại về tự nhiên, xã hội, tư duy, kĩ thuật và về cách thức hoạt động.
(2) Hệ thống những kĩ năng, kĩ xảo lao động trí óc và lao động chân tay.
(3) Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
(4) Hệ thống những chuẩn mực (tiêu chuẩn) về thái độ đối với tự nhiên, xã hội và với con người.
Các tiêu chuẩn xây dựng và lựa chọn nội dung.
+ Dựa vào mục tiêu giáo dục của trường phổ thông ở nước ta
+ Dựa vào hiện trạng và xu thế phát triển của văn hóa khoa học.
+ Dựa vào khả năng lĩnh hội của học sinh.
Xu hướng đổi mới nội dung dạy học trong nhà trường hiện đại.
+ Hiện đại hóa, quốc tế hóa nội dung dạy học.
+ Đề cao tính nhân văn, tính dân tộc trong nội dung dạy học.
+ Tăng cường giáo dục nghệ thuật và giáo dục thể chất trong nhà trường
+ Tăng cường các yếu tố quản lí, kinh tế, thương mại thị trường
Những văn bản chuẩn thể hiện nội dung dạy học ở trường phổ thông
Kế hoạch dạy học là văn kiện do nhà nước ban hành, qui định:
- Các môn học
- Thứ tự giảng dạy và học tập các môn học
- Số tiết dành cho từng môn trong mỗi tuần ở từng năm học
- Tổ chức năm học: Số tuần thực học, số tuần lao động và nghỉ, chế độ học tập hàng tuần, hàng ngày.
- Qui định một số hoạt động chung: Chào cờ, sinh hoạt tập thể, dạy nghề….
- Chế độ học tập của học sinh: mỗi ngày học một buổi, mỗi năm học 33 tuần, mỗi tuần học khoảng 30 –35 tiết.
Chương trình dạy học
Do Nhà nước ban hành, trong đó qui định:
- Vị trí, mục tiêu môn học.
- Nội dung môn học: gồm các phần, các chương, các bài và các mục cụ thể.
- Phân phối thời gian cho các phần, các chương, các bài, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, kiểm tra đánh giá.
- Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình.
Những tài liệu GV cần có
+ Kế hoạch dạy học
+ Chương trình môn học
+ Sách giáo khoa
+ Sách giáo viên
+ Sách chuẩn kiến thức
+ Sách tham khảo
+ Các nguồn tài liệu tham khảo khác
Thảo luận
Để dạy học tốt, người giáo viên cần có những kỹ năng gì?
CHƯƠNG III:VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
+ Khái niệm: Phương pháp dạy học là con đường, cách thức, biện pháp tiến hành hoạt động dạy học để đạt mục tiêu của dạy học.
+ Phân biệt một số thuật ngữ:
- Thủ thuật trong dạy học.
- Kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp dạy học.
- Hình thức tổ chức dạy học.
PPDH có những dấu hiệu đặc trưng:
- Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm đạt được mục đích dạy học;
Phản ánh sự vận động của nội dung và sư chiếm lĩnh nội dung dạy học;
- Phản ánh cách thức trao đổi thông tin trong quá trình dạy học;
- Phản ánh cách thức điều khiển, chỉ đạo, tổ chức hoạt động nhận thức theo một quy trình nhất định.
Dưới góc độ xem xét hoạt động dạy học như là một dạng hoạt động lao động, PPDH có thể phân ra ba nhóm:
(1) Phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức – học tập.
(2) Phương pháp kích thích và hình thành động cơ hoạt động nhận thức- học tập.
(3) Phương pháp kiểm tra - đánh giá, tự kiểm tra - đánh giá hoạt động nhận thức - học tập.
(1) Phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức – học tập.
+ Phân nhóm PPDH dùng lời: thuyết trình, vấn đáp.
+ Phân nhóm PPDH trực quan: trình bày trực quan, quan sát
+ Phân nhóm PPDH thực hành: luyện tập, ôn tập, công tác độc lập
Thuyết trình
+ Định nghĩa?
+ Yêu cầu của lời nói trong thuyết trình?
+ Tác dụng, ưu điểm, nhược điểm của PP thuyết trình?
+ Những điều cần lưu ý để thuyết trình hiệu quả?
Vấn đáp
+ Định nghĩa?
+ Yêu cầu của câu hỏi trong PP vấn đáp?
+ Tổ chức vấn đáp?
- Đặt câu hỏi
- Khi học sinh trả lời.
- Kết thúc vấn đáp
Trình bày trực quan
+ Trực quan là gì?
+ Tổ chức trình bày trực quan trong dạy học?
- Chuẩn bị?
- Bố trí đồ dùng, tổ chức lớp?
- Để HS quan sát hiệu quả?
Luyện tập, thực hành
+ Những yêu cầu, điều kiện cần nắm vững?
+ Tổ chức một buổi thực hành như thế nào?
- Mở đầu
- Luyện tập, thực hành
- Kết thúc buổi luyện tập, thực hành
Hướng dẫn HS công tác độc lập
+ Hướng dẫn HS đọc sách
+ Hướng dẫn HS tìm tài liệu
(2) Phương pháp kích thích và hình thành động cơ hoạt động nhận thức- học tập.
+ Động cơ là nguyên nhân thúc đẩy con người hành động. Nguyên nhân này nằm bên trong chủ thể có thể xuất phát từ nhu cầu sinh lý hay tâm lý (vì đói khát mà con người đi tìm thức ăn, nước uống; vì yêu quý thầy cô mà trẻ học hành…).
+ Theo Nguyễn Quang Uẩn: “Động cơ là cái thúc đẩy con người hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu, là cái làm nảy sinh tính tích cực và quy định xu hướng của hướng tích cực đó. Động cơ là động lực kích thích trực tiếp, là nguyên nhân trực tiếp của hành vi”
+ Theo Phan Trọng Ngọ: “Động cơ học tập là cái mà việc học của họ phải đạt được để thoả mãn nhu cầu của mình. Nói ngắn gọn, người học vì cái gì thì đó chính là động cơ học tập của họ”.
+ Như vậy, động cơ học tập là yếu tố định hướng, thúc đẩy hoạt động học tập, nó phản ánh đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức của người học.
Sự hình thành động cơ học tập
Nguồn gốc bên trong của động cơ gồm hứng thú, chú ý, ý chí, nhu cầu… trong đó quan trọng nhất là nhu cầu của con người.
Đối tượng của hoạt động học là những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tồn tại bên ngoài, có ý nghĩa đối với chủ thể, làm nảy sinh nhu cầu chiếm lĩnh nó. Khi nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng được chủ thể ý thức sẽ trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng, duy trì hoạt động học tập. Như vậy động cơ gắn liền với nhu cầu, mong muốn của cá nhân. Nói cách khác nhu cầu, mong muốn chính là yếu tố bên trong quan trọng hình thành nên động cơ của chủ thể.
Nguồn gốc bên ngoài của động cơ: giảng viên, nội dung học tập, phương pháp học tập, hình thức tổ chức dạy học, môi trường học tập, gia đình, xã hội… Khi nhu cầu học tập của người học chưa cao thì giảng viên cần phải khai thác và phát huy các thành tố của quá trình dạy học, khơi dậy tính tích cực của người học, chuyển hoá dần động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong của người học.
Việc tạo động cơ học tập cho học sinh
+ Động cơ học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt mà được hình thành dần dần trong quá trình người học đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập.
+ Giáo viên có thể tạo động cơ học tập cho người học thông qua nội dung bài giảng, sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học… nhằm kích thích tính tích cực, tạo hứng thú học tập cho học viên để việc học trở thành nhu cầu không thể thiếu được của người học.
(3) Phương pháp kiểm tra - đánh giá, tự kiểm tra - đánh giá hoạt động nhận thức - học tập.
+ Kiểm tra vấn đáp
+ Trắc nghiệm
+ Kiểm tra viết (tự luận)
Các giai đoạn:
+ Ra đề kiểm tra, yêu cầu đối với đề KT
+ Tổ chức kiểm tra
+ Trả bài kiểm tra
Những cần lưu ý khi sử dụng phương pháp thuyết trình
Trình bày chính xác các sự kiện, hiện tượng, khái niệm, định luật
Trình bày đảm bảo tính tuần tự logíc rõ ràng, dễ hiểu
Trình bày phải thu hút và duy trì sự chú ý, gây được hứng thú, hướng dẫn tư duy của HS
Trình bày phải đảm bảo cho học sinh ghi chép được những vấn đề cơ bản
Phương pháp vấn đáp
Một số vấn đề cơ bản trong việc sử dụng phương pháp vấn đáp
Phân loại câu hỏi:
- Dựa theo nội dung, sự diễn đạt ngôn ngữ: câu hỏi đơn giản, câu hỏi phức tạp.
- Dựa theo mục đích dạy học: câu hỏi định hướng, câu hỏi gợi mở, câu hỏi nhắc nhở.
- Dựa theo chức năng: câu hỏi phân tích – tổng hợp, câu hỏi so sánh, đối chiếu, câu hỏi hệ thống hoá tri thức, câu hỏi đòi hỏi cụ thể hoá tri thức.
- Dựa theo mức độ tính chất hoạt động nhận thức: CH có tính thông tin và CH có tính vấn đề .
Những điều kiện để câu hỏi trở thành có tính vấn đề:
(1) Phải có mối liên hệ logíc với những khái niệm đã lĩnh hội trước đây và những tri thức phải nắm trong những tình huống nhất định.
(2) Phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, HS cảm thấy không thoả mãn với tri thức, kỹ năng, kỷ xảo đã có và xuất hiện nhu cầu phải lĩnh hội tri thức mới để giải quyết vấn đề mà câu hỏi đặt ra.
Nghệ thuật đặt câu hỏi
+ yêu cầu HS phải tích cực hoá tài liệu đã được lĩnh hội, vạch ra ý nghĩa cơ bản của tri thức đã học.
+ đòi hỏi HS tái hiện và phải vận dụng những tri thức đã có để giải quyết những vấn đề mới .
+ phải hướng trí tuệ của HS vào mặt bản chất của những sự vật, hiện tượng, hình thành tư duy biện chứng.
+ yêu cầu HS xem xét những sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ với nhau, trong một chỉnh thể toàn vẹn.
+ Câu hỏi phải theo những quy tắc logíc.
+ Việc biểu đạt câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm của lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của HS.
+ Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất, không thể có hai câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gọn gàng, sáng sủa.
Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp vấn đáp
+ Đặt câu hỏi cho cả lớp rồi mới chỉ định cho HS trả lời. Yêu cầu những HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
+ GV cần lắng nghe, đặt thêm câu hỏi phụ, gợi mở nếu cần.
+ Có thái độ bình tĩnh khi HS trả lời sai hoặc thiếu chính xác. Chú ý uốn nắn, bổ sung giúp HS hệ thống hoá tri thức.
+ Chú ý cả kết quả và cách diễn đạt của HS.
+ Khuyến khích HS mạnh dạn nêu thắc mắc và khéo léo sử dụng tạo nên tình huống có vấn đề, thu hút cả lớp tham gia thảo luận, tranh luận.
Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan
+ Lựa chọn thận trọng các phương tiện trực quan. Cần tính toán hợp lý số lượng phương tiện phù hợp với nội dung tiết học.
+ Giải thích rõ mục đích trình bày những phương tiện trực quan.
+ Cần chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo, có biện pháp hướng dẫn HS quan sát để phát hiện nhanh những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng.
+ Cần xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát, cách ghi chép; hướng dẫn HS rút ra những kết luận đúng đắn
+ Bảo đảm cho tất cả HS quan sát sự vật, hiện tượng rõ ràng, đầy đủ; cần dùng những thiết bị có kích thước đủ lớn bố trí thiết bị ở nơi cao, chú ý tới ánh sáng, tới những quy luật cảm giác, tri giác.
+ Chỉ sử dụng những phương tiện dạy học khi cần thiết.
+ Đảm bảo sự phát triển năng lực quan sát chính xác của HS .
+ Đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn học tập cho HS.
.
Những yêu cầu cơ bản vận dụng phương pháp luyện tập
+ Phải nhằm mục đích, yêu cầu rõ ràng.
+ Phải tiến hành theo một trình tự chặt chẽ, lúc đơn giản, có làm mẫu, có chỉ dẫn, sau tăng dần tính phức tạp của hành động và sự tự lực luyện tập .
+ Phải giúp HS nắm vững lý thuyết rồi mới luyện tập và qua luyện tập để hiểu sâu lý thuyết.
+ Phải bảo đảm tính vừa sức đối và theo nhiều phương án.
Những yêu cầu sử dụng phương pháp ôn tập
+ Phải có kế hoạch, có hệ thống và kịp thời.
+ Bằng nhiều hình thức khác nhau.
+ Ôn tập kịp thời, ôn rải ra, ôn xen kẽ nhiều môn.
+ Ôn tập phải có tính chất tích cực: tái hiện lại, cấu trúc lại tri thức để giải quyết vấn đề nhằm lĩnh hội tri thức mới;vận dụng tri thức trong hoàn cảnh đã biết và hoàn cảnh mới.
+ HS cần lập sơ đồ, bảng nhằm hệ thống hóa những khái niệm, định luật và mối liên hệ giữa chúng, sự phát triển các khái niệm theo hệ thống những câu hỏi nhất định.
Phương pháp làm việc với sách giáo khoa và các tài liệu sách báo khác
+ Việc sử dụng sách tại lớp:cần xác định ND nào trong SGK hoặc tài liệu khác HS có thể tự nghiên cứu tại lớp.
+ Khi tiến hành bài học:
- Xem xét cách hướng dẫn sử dụng SGK hoặc TL khác tại lớp để kích thích hoạt động tư duy tích cực của học sinh mà không dẫn tới ghi nhớ một cách máy móc.
- Cần tiến hành đàm thoại về chủ đề học tập, nêu những vấn đề cơ bản của tài liệu phải nghiên cứu và trình tự, phương pháp nghiên cứu .
- Cần phải phối hợp các phương pháp dạy học khác.
- Cần đề ra câu hỏi và kích thích HS trả lời nhằm biết những mức độ lĩnh hội nội dung, qua đó có biện pháp mở rộng,đào sâu kiến thức hoặc sửa chữa sai sót cho HS.
- Có thể sử dụng trong các tiết học lĩnh hội kiến thức mới hoặc tiết ôn tập.
Việc sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu học tập khác ở nhà
Cần hình thành cho học sinh một số kĩ năng, kĩ xảo:
- Kĩ năng, kĩ xảo đọc: đọc lướt, đọc kĩ.
- Kĩ năng, kĩ xảo lập dàn ý, xây dựng đề cương
- Kĩ năng, kĩ xảo trích ghi
- Kĩ năng, kĩ xảo ghi tóm tắt
Khi kiểm tra viết cần chú ý
+ Đề bài phải rõ ràng,chính xác, dễ hiểu, vừa sức, phù hợp với thời gian làm bài, phát huy được trí thông minh của học sinh.
+ Tạo điều kiện cho HS bình tĩnh, tập trung tư tưởng, tự giác làm bài.
+ Thu bài đúng giờ quy định.
+ Đáp án chấm phải chính xác, rõ ràng, chi tiết.
+ Chấm bài cẩn thận, có lời nhận xét chính xác, gọn, rõ.
+ Trả bài đúng hạn.Khi trả bài phải có nhận xét chung
Tóm tắt về PPDH
Việc lựa chọn, kết hợp tối ưu các ph
 









Các ý kiến mới nhất