Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    Trường học thông minh ở Malaysia

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Dự án hỗ trợ phát triển QLGD
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:52' 24-01-2009
    Dung lượng: 5.9 MB
    Số lượt tải: 62
    Số lượt thích: 0 người
    Nghiên cứu thực tế: Trường học thông minh
    ở Malaysia
    Malaysia
    Diện tích: 328,550 sq km (325,360 sq km)
    Dân số: 24,821,286 (85,262,356)
    Tuổi trung bình: 24.4 (26.4)
    Các nhóm sắc tộc:
    Malay 50.4%, người Hoa 23.7%, Bản xứ 11%, Ấn độ 7.1%, khác 7.8%
    (Kinh (Việt) 86.2%, Tày 1.9%, Thái 1.7%, Mường 1.5%, Khơme 1.4%, Hoa 1.1%, Nun 1.1%, Hmông 1%, khác 4.1%)
    GDP – Tỉ suất sức mua: $357.9 tỉ ($222.5 tỉ)
    GDP tính theo đầu người - PPP: $14,400 ($2,600)
    Chữ số mầu đỏ là
    con số tương ứng ở Việt Nam
    Nội dung
    ‘Trường học thông minh’ là gì ?
    Lộ trình phát triển Trường học thông minh
    Chuẩn chất lượng Trường học thông minh(SSQS)
    Khái niệm ‘Trường học thông minh’ là một phần của Tầm nhìn Quốc gia
    Siêu hành lang đa phương tiện là một khu vực giữa sân bay và Tháp đôi Petronas, tại đây các công ty công nghệ cao, các trường đại học và các cơ quan nghiên cứu cùng làm việc và được Chính phủ hỗ trợ
    Trường học thông minh được thử nghiệm và thí điểm ở Siêu hành làng đa phương tiện và là một bộ phận của khái niệm
    Tầm nhìn Malaysia về Trường học thông minh
    Từ nay đến 2020
    Những bên quan tâm đến Trường học thông minh
    Những bên quan tâm ở trường học
    Những bên quan tâm thuộc cộng đồng
    Những bên quan tâm ở Bộ GD
    Những bên quan tâm thuộc Nhà nước
    Những bên quan tâm thuộc ngành công nghiệp
    Ở Malaysia có 13 bang (tỉnh) và 3 vùng lãnh thổ liên bang
    Quan hệ đối tác vớicác doanh nghiệp tư nhân có lợi cho việc phát triển Trường học thông minh. Các đối tác được lựa chọn là những công ty cam kết thực hiện Trách nhiệm xã hội đoàn thể (CRS) hoặc là Công ty liên kết với Chính phủ (GLC).
    Kết quả của nhận thức này là các tổng công ty kinh doanh ở Việt nam có thể tiến triển từ các bên quan tâm bên ngoài thông thường đến các đối tác tận tình, thường xuyên trong phát triển CNTT trong giáo dục

    Trường học thông minh hợp yác chặt chẽ với những người đỡ đầu từ ngành công nghiệp
    Cam kết lâu dài đối với Trường học thông minh
    Giai đoạn 1: Thí điểm (1999-2002)
    Giai đoạn 2: Sau thí điểm (2002-2005)
    Giai đoạn 3: làm cho tất cả các trường thành trường học thông minh
    (2005-2010)
    Giai đoạn 4: Củng cố và ổn định (2010-2020)
    Dự án Trường học thông minh là sáng kiến của Chính phủ nhằm tăng cường các cơ sở học tập thông qua một giải pháp tích hợp
    liên quan đến các lĩnh vực sau:
    Chương trình học tập
    Tính sư phạm
    Đánh giá,
    Tài liệu giảng dạy – học tập ,
    Công nghệ là yếu tố cho phép (phần cứng và cơ sở vật chất)
    Giải pháp tích hợp cho Trường học thông minh
    Yêu cầu:
    Sự ủng hộ của các bên liên quan
    Đủ kinh phí để xây dựng và duy trì hoạt động của mô hình trường thông minh
    Chính sách phù hợp, quy định chuẩn và văn bản hướng dẫn hỗ trợ nhà trường
    Năng lực quản lý hành chính và quy trình quản lý hành chính tốt trong từng trường
    Cơ sở hạ tầng CNTT tốt
    Phát triển chuyên môn thường xuyên cho giáo viên, hiệu trưởng và các cán bộ giáo dục khác.
    Khái niệm về Trường học thông minh
    Giáo viên và học sinh hiểu biết chắc chắn về CNTT.
    Các phạm trù về người sử dụng:
    Người sử dụng đầy năng lực
    Người sử dụng có hiệu quả cao
    Người sử dụng có hiệu quả
    Người sử dụng bình thường

    Tài liệu giảng dạy, học tập điện tử
    Để tự học, kể các các công cụ đánh giá dựa trên cơ sở CNTT.
    Việc này làm thay đổi rất lớn
    vai trò của giáo viên
    Thay đổi quản lý sang quản lý được hỗ trợ bởi CNTT
    Tạo ra hệ thống khuyến khích
    ‘Giải thưởng trường học với CNTT được nâng cấp nhất
    Nâng cao năng lực tiếng Anh của học sinh, giáo viên và cán bộ QLGD.
    Tăng cường liên lạc với nước ngoài và và sử dụng Internet tốt hơn
    Xây dựng Chiến lược tự học sử dụng CNTT và các công cụ tự đánh giá
    Cách tiếp cận các dịch vụ quản lý
    Tối ưu hóa năng lực quản lý tài sản CNTT của Bộ Giáo dục
    Nhân sự
    Cơ sở hạ tầng
    Nguồn lực bên ngoài (ví dụ: cơ sở dữ liệu)
    Nguồn lực giáo dục
    Sinh viên
    Quản lý
    nhà trường
    An ninh
    Công nghệ
    Tài chính
    Hoàn toàn được tin học hóa
    Hệ thống thông tin quản lý trường học thông minh
    Quảng bá tầm nhìn Trường học thông minh
    Các chiến dich truyền thông đang diễn ra và Triển lãm ngoài đường
    Thể chế hóa sáng kiến về Trường học thông minh
    Thu hút sự ủng hộ các bên quan tâm và
    các doanh nghiệp
    1997: Nhóm Dự án ‘Trường học thông minh’ xây dựng bản thảo khái niệm
    về Trường học thông minh
    Hỗ trợ hiệu quả cho các chức năng Dạy và Học
    Các bên quan tâm được trang bị kỹ năng và
    kiến thức
    Sử dụng CNTT trong giảng dạy, học tập,
    quản lý và giao tiếp
    Các chính sách và quy định được chỉnh sửa phù hợp với việc sử dụng CNTT trong giảng dạy, họa tập, và quản lý.
    Các qui trình được coi là một hệ thống trong đó đầu vào tạo ra những đầu ra mong muốn.
    Cơ cấu thực hiện Trường học thông minh
    Ban thực hiện (do Thủ tướng chủ trì)
    Ban phối hợp
    (Do Thư ký Chính phủ chủ trì)
    Bộ trưởng Bộ Giáo dục
    Ban Chỉ đạo trường học thông minh
    (Do Tổng Thư ký giáo dục chủ tri)
    Ban Chỉ đạo thí điểm trường học thông minh
    (Do PhóTổng Thư ký giáo dục chủ trì)
    Nhóm Dự án thí điểm trường học thông minh
    (do GĐ Vụ Công nghệ giáo dục chủ trì
    Các mốc của Trường học thông minh
    87 trường thí điểm tham gia vào giai đoạn Dự án thí điểm trong đó thử nghiệm 3 mẫu công nghệ, đó là một mô hình phòng thí nghiệm máy tính (cấp độ B), một mô hình lớp học giới hạn (cấp độ B+), và một mô hình lớp học hoàn chỉnh (cấp độ A).
    Lựa chọn trường thí điểm sử dụng tiêu chí tính sẵn sàng về CNTT
    Những khám phá về Dự án thí điểm được sử dụng để xây dựng Kế hoạch tổng thể để đảm bảo tất cả các trường từng bước trở thành trường học thông minh vào năm 2010.
    Dự án mô hình trường học thông minh dường như bị chậm so với kế hoạch
    Mục tiêu
    Xây dựng hệ thống (bộ chỉ số) để đánh giá hiệu quả sử dụng CNTT trong giáo dục
    Cung cấp cơ sở lập kế hoạch chính sách và cải thiện nội dung và phương pháp giảng dạy
    Nâng chuẩn trong giáo dục
    Là chất xúc tác để tạo ra sự thay đổi trong giáo dục
    Trao thêm quyền giảng dạy cho giáo viên và quyền học tập cho học sinh

    Chuẩn chất lượng trường học thông minh (SSQS)
    Trình độ tin học của giáo viên
    Thành thạo
    Sử dụng máy tính thành thạo, tác động tối đa đến việc dạy và học
    Hiệu quả cao
    Khả năng sử dụng máy tính rất tốt, giúp cho các hoạt động giảng dạy và học tập đạt hiệu quả cao
    Hiệu quả
    Khả năng sử dụng máy tính tốt, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập
    Bình thường
    Kĩ năng tin học đạt ở mức độ trung bình
    Ví dụ 1
    Chuẩn chất lượng trường học thông minh (SSQS)
    Trình độ tin học của học sinh
    Thành thạo
    Khả năng thực hành:100%
    Trình độ C
    Khả năng thực hành: 75% đến 99%
    Trình độ B
    Khả năng thực hành: 50 đến 75%
    Trình độ A
    Khả năng thực hành: dưới 50%
    Ví dụ 2
    Chuẩn chất lượng trường học thông minh (SSQS)
    Cán bộ tin học tại trường
    Ví dụ khác
    Trường có cán bộ tin học không?
    Cán bộ tin học có đủ trình độ không?
    Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát
    Chuẩn chất lượng trường học thông minh (SSQS)
    Thời gian sử dụng máy tính ở trường
    Ví dụ khác
    Dùng máy tính để tự học ở trường mà không cần giáo viên hướng dẫn
    Dùng máy tính ngoài nhà trường
    Chuẩn chất lượng trường học thông minh (SSQS)
    Mục đích dùng máy tính ở trường
    Ví dụ khác
    Mục đích dùng máy tính trong trường học là gì?
    Tìm kiếm thông tin
    Viết báo cáo
    Hoạt động nhóm với các trường khác
    Lập kế hoạch
    Trao đổi thông tin với phụ huynh
    Lưu giữ số liệu liên quan đến hoạt động của học sinh
    Lưu giữ số liệu liên quan đến hoạt động của giáo viên
    Mục đích khác
    Chuẩn chất lượng trường học thông minh (SSQS)
    Dùng CNTT-TT cho các hoạt động nhóm
    Ví dụ khác
    Bạn có dùng CNTT-TT cho các hoạt động nhóm không?
    Hệ thống tích hợp trường học thông minh có giúp bạn nâng cao hiệu quả các hoạt động này không?
    Chuẩn chất lượng trường học thông minh (SSQS)
    Những vấn đề gặp phải khi sử dụng CNTT-TT
    Ví dụ khác
    Phần cứng
    Phần mềm
    Điện
    Kết nối Internet
    Hỗ trợ kĩ thuật
    Ranking of Smart Schools
    Kém
    Hầu như các chỉ số đánh giá trường học thông minh không được
    đáp ứng
    Yếu
    Đạt được các chỉ số đánh giá, nhưng dưới mức độ trung bình
    Trung bình
    Đạt được các chỉ số đánh giá ở mức độ trung bình
    Tiên tiến
    Hầu hết các chỉ số đều đạt được ở mức độ tốt
    Xuất sắc
    Tất cả chỉ số đạt được ở mức độ xuất sắc
    6 trường
    8 trường
    23 trường
    8 trường
    2 trường
    87 trường được thí điểm tính đến tháng 7/2006
    Các chỉ số được xác định rõ ràng
     
    Gửi ý kiến