Thư mục

Đọc báo online

Tìm kiếm - Tra cứu

page rank

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Phúc Tuy)

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI HOA SƯ PHẠM.

    QL chất lượng Giáo dục-Chương 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:39' 01-12-2018
    Dung lượng: 182.0 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    Quản lý chất lượng giáo dục
    (Chương 3)
    ThS. Phạm Phúc Tuy
    Trường ĐH Thủ Dầu Một – BD
    ĐT: 0903 784 014, Email: tuypp@tdmu.edu.vn
    Website: http://phuctuy.violet.vn

    Chương 3
    ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

    1. Đánh giá chất lượng giáo dục
    2. Đảm bảo chất lượng giáo dục
    3. Kiểm định chất lượng giáo dục

    1. Đánh giá chất lượng giáo dục

    1.1 Khái niệm đánh giá chất lượng
    + Đánh giá: là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng cần đánh giá và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các thang đo hoặc các tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay chuẩn mực.
    + “Đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự kiện, nó bao hàm việc thu thập thông tin sử dụng trong việc đánh giá của một chương trình, một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng của một cách thức đưa ra nhằm mục đích xác định” (P.E. Griffin, 1996).
    1.1 Khái niệm đánh giá chất lượng
    + GS. Trần Bá Hoành: “ĐG là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc dựa vào việc phân tích những thông tin thu thập được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc”.
    ĐG là khâu quan trọng trong bất cứ quá trình, lĩnh vực mà con người tham gia:
    + Xem xét, phân tích, phán xét hoạt động của một tổ chức, đơn vị đào tạo;
    + Biết được mức độ thay đổi của các đối tượng ĐG;
    + Là cơ sở hoạt động kiểm định hay nâng cao chất lượng.
    1.1 Khái niệm đánh giá chất lượng



    Trong lĩnh vực giáo dục: “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong các chương trình GD” (Ralph Tyler).
    ĐÁNH GIÁ:
    + Là bộ phận rất quan trọng của quá trình GD-ĐT;
    + Đóng vai trò phản hồi của hệ thống GD-ĐT;
    + Có vai trò tích cực trong việc điều chỉnh hệ thống;
    + Là cơ sở để đưa ra những phán quyết cho việc đổi mới GD - ĐT.
    1.1 Khái niệm đánh giá chất lượng
    Để tiến hành đánh giá:
    + Phải thu thập, phân tích, xử lý thông tin một cách hệ thống;
    + Phải căn cứ vào mục tiêu, xem xét mục tiêu đặt ra có phù hợp không; xác định mức độ đạt và tiến trình thực hiện mục tiêu;
    + Phải xây dựng thang đo để xác định mức độ đối tượng đạt được so với chuẩn;
    + ĐG có thể là đánh giá định lượng (dựa vào các con số) hoặc định tính (dựa vào các ý kiến, giá trị).
    Tóm lại, đánh giá chất lượng giáo dục là quá trình tiến hành có hệ thống bao gồm sự mô tả định tính hay định lượng những kết quả đạt được và so sánh với mục tiêu giáo dục đã xác định.
    1.1 Khái niệm đánh giá chất lượng
    Vai trò của đánh giá trong QLCLGD:
    + Là công cụ của các nhà QLGD;
    + Là phương pháp quan trọng để nâng cao CLGD,
    + Có tác dụng tích cực tới hoạt động của nhà trường, giúp cho HS phát triển mọi mặt;
    + Là một biện pháp quan trọng để cải cách giáo dục.
    Chức năng của đánh giá trong quản lý chất lượng giáo dục:
    + Chức năng thông tin phản hồi
    + Chức năng định hướng
    + Chức năng kích thích, tạo động lực
    + Chức năng sàng lọc, lựa chọn
    + Chức năng cải tiến, dự báo

    1.2 Nội dung, hình thức, phương pháp ĐG. CLGD
    Mô hình CIPO (UNESCO, 2000) phản ánh quan điểm đánh giá chất lượng giáo dục qua các nhân tố: bối cảnh; đầu vào; quá trình; kết quả.

    Bối cảnh: dân cư, thể chế, chính sách, nhận thức của xã hội – cộng đồng, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
    Đầu vào
    - Người học.
    - Giáo viên.
    - Mức đầu tư.
    - Trang thiết bị.
    - Chương trình giáo dục.
    Quá trình
    - Hoạt động GD.
    - Hoạt động QL.
    - Thu hút các nguồn lực địa phương.
    - Hệ thống ĐG.
     
    Đầu ra
    - Thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
    - Phát triển nhân cách.
    - Đáp ứng nhu cầu thị trường
    Có 4 hệ tiêu chí đánh giá đối với một CSGD:
    + Các tiêu chí thể hiện bối cảnh chung (các chuẩn mực được thiết lập bởi cơ quan quản lí cấp trên, hoàn cảnh KT-XH địa phương, sự hỗ trợ của cộng đồng...);
    + Các tiêu chí đầu vào: nguồn lực tài chính, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của đội ngũ GV, nguồn tuyển sinh, quy mô lớp học, trang thiết bị của nhà trường, CSVC.
    + Các tiêu chí đánh giá quá trình: các chủ trương, chính sách, sự lãnh đạo của nhà trường, đội ngũ GV, môi trường SP, PPDH, phương pháp KT-ĐG kết quả học tập..
    + Các tiêu chí về đầu ra : kết quả học tập các môn học, tỉ lệ: lên lớp, bỏ học, tiếp tục theo học bậc cao hơn, SV được việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp.... KQ nghiên cứu (ấn phẩm, phát minh và sáng chế), KQ làm dịch vụ, đầu ra về văn hóa.

    1.2 Nội dung, hình thức, phương pháp ĐG. CLGD

    Trong giáo dục - đào tạo có 6 loại hình đánh giá chính:
    (1) Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng với yêu cầu của kinh tế - xã hội.
    (2) Đánh giá chương trình/nội dung đào tạo.
    (3) Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo.
    (4) Đánh giá quá trình đào tạo; đánh giá kết quả học tập.
    (5) Đánh giá tuyển dụng; đánh giá giáo viên / giảng viên.
    (6) Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo.

    1.2 Nội dung, hình thức, phương pháp ĐG. CLGD

    Đánh giá quá trình đào tạo có 3 loại:
    + Đánh giá chẩn đoán:
    - Tiến hành trước khi đào tạo
    - Làm rõ điểm mạnh và điểm yếu của đầu vào  đưa ra các QĐ về tổ chức đào tạo cho hiệu quả và CL hơn.
    + Đánh giá hình thành:
    - Tiến hành nhiều lần trong quá trình đào tạo
    - Cung cấp thông tin phản hồi để GV,HS điều chỉnh.
    + Đánh giá tổng kết:
    - Tiến hành khi kết thúc quá trình đào
    - Cung cấp các thông tin về chất lượng đào tạo.

    MỘT SỐ HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
    TRONG GDĐH

    + Đánh giá đầu ra
    + Đánh giá ngành đào tạo
    + Kiểm định chương trình đào tạo hay cơ sở GD
    + Kiểm định chất lượng
    + Đánh giá xếp hạng các cơ sở GDĐH
    + Đánh giá sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ GDĐH
    Mỗi hình thức đánh giá đều:
    - Có mục đích và tác dụng khác nhau đến việc cải thiện chất lượng.
    - Có thể do các chủ thể đánh giá khác nhau sử dụng.
    + Đánh giá CLGD cần phải tập trung vào yếu tố đầu vào, đầu ra hoặc quá trình dạy và học?
    Điều đó được xác định bởi mục đích đánh gía.
    - Mục đích nâng cao chất lượng  đánh giá cả 3 yếu tố nhưng chú trọng cải tiến yếu tố quá trình;
    - Mục đích so sánh chất lượng giữa các cơ sở GDĐH khác nhau  trọng tâm là đánh giá đầu ra và các chỉ số thực hiện.
    Trong quản lý chất lượng giáo dục, nói chung có 3 câu hỏi cơ bản được đặt ra:
    + Hoạt động có đang đi đúng hướng không? ( kiểm tra mục tiêu, mục đích)
    + Hoạt động có được thực hiện đúng cách không? ( kiểm soát quá trình để đạt được mục tiêu, mục đích đã đề ra)
    + Có đạt được mục tiêu đã đề ra hay không? ( kiểm tra kết quả)
    * Công cụ đánh giá chất lượng giáo dục
    + Trong GD, bộ công cụ ĐG:
    - Bao gồm các chỉ tiêu và các chỉ số ứng với các lĩnh vực trong quá trình ĐT, NCKH và DV cộng đồng của nhà trường.
    - Có thể dùng để đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng hoặc chất lượng đào tạo.
    - Các chỉ số có thể là định lượng (điểm số) hoặc định tính (nhận xét chủ quan của người ĐG).
    - Nhằm ĐG chính xác chất lượng, hiệu quả hoạt động của một hệ thống / tổ chức GD, xem xét CLGD gắn với mục tiêu theo những yêu cầu và trong những lĩnh vực, điều kiện thực tế khác nhau.
    Nghiên cứu, thảo luận
    1/ Mục đích, ý nghĩa của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CSGD trong công tác quản lý CLGD.
    2/ Phân biệt các khái niệm tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đánh giá trong đánh giá CLGD.
    Minh họa bằng một bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường mầm non (tiểu học, THCS hoặc THPT).
    3/ Thông qua một bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng CSGD (mầm non, tiểu học hoặc trung học), hãy chứng minh: đánh giá chất lượng giáo dục của một cơ sở giáo dục phải mang tính toàn diện và khuyến khích sự cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
    Mục đích ban hành các Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục:
    + Các cơ sở GD:
    - Tự đánh giá toàn bộ hoạt động của đơn vị (hoặc CTĐT)  nâng cao CLGD,
    - Thực hiện trách nhiệm giải trình về thực trạng CLGD và hiệu quả hoạt động của đơn vị, của CTĐT.
    + Các tổ chức kiểm định:
    - Đánh giá và công nhận hoặc không công nhận đạt tiêu chuẩn CLGD đối với CSGD hoặc CTĐT.
    + Các tổ chức, cá nhân khác:
    - Nhận định, đánh giá, tham gia phản biện xã hội đối với CSGD hoặc CTĐT mà họ quan tâm.
    Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo ĐG
    + Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CSGD hoặc CTĐT là mức độ yêu cầu và điều kiện mà CSGD hoặc CTĐT phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn CLGD.
    Mỗi tiêu chuẩn ứng với một lĩnh vực hoạt động của CSGD hoặc một khía cạnh của CTĐT;
    Trong mỗi tiêu chuẩn có một số tiêu chí.
    + Tiêu chí đánh giá là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt đối với cơ CSGD hoặc CTĐT trong một khía cạnh, nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.
    Mỗi tiêu chí có các chỉ báo.
    + Chỉ báo đánh giá là yêu cầu đối với CSGD hoặc CTĐT trong một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí.
    Bộ tiêu chuẩn ĐG
    Tiêu chuẩn 1
    Tiêu chuẩn 2
    Tiêu chuẩn 3
    Tiêu chí
    Tiêu chí
    Tiêu chí
    Chỉ báo
    Chỉ báo
    Chỉ báo
    Lĩnh vực HĐ
    Khía cạnh CTĐT
    Khía cạnh
    ND cụ thể
    ND cụ thể
    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
    + Đảm bảo chất lượng về chiến lược
    Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 2: Quản trị (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 3: Lãnh đạo và quản lý (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 4: Quản trị chiến lược (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 5: Các chính sách về đào tạo, NCKH và phục vụ cộng đồng (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 6: Quản lý nguồn nhân lực (7 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 7: Quản lý tài chính và CSVC (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 8: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại (4 tiêu chí)
    + Đảm bảo chất lượng về hệ thống
    Tiêu chuẩn 9: Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (6 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 10: Tự đánh giá và đánh giá ngoài (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 11: Hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng bên trong (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 12: Nâng cao chất lượng (5 tiêu chí)
    + Đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng
    Tiêu chuẩn 13: Tuyển sinh và nhập học (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 14: Thiết kế và rà soát CTĐT (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 15: Giảng dạy và học tập (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 16: Đánh giá người học (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 17: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 18: Quản lý NCKH (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 19: Quản lý tài sản trí tuệ (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 20: Hợp tác và đối tác NCKH (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 21: Kết nối và phục vụ cộng đồng (4 tiêu chí)
    + Kết quả hoạt động
    Tiêu chuẩn 22: Kết quả đào tạo (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 23: Kết quả nghiên cứu khoa học (6 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 24: Kết quả phục vụ cộng đồng (4 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 25: Kết quả tài chính và thị trường (2 tiêu chí)

    + Cách đánh giá và cách tính điểm

    Các tiêu chí được đánh giá theo thang đánh giá 7 mức (tương ứng với 7 điểm):
    a) Mức 1. Không đáp ứng yêu cầu tiêu chí:
    b) Mức 2. Chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chí, cần có thêm nhiều cải tiến chất lượng:
    c) Mức 3. Chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chí nhưng chỉ cần một vài cải tiến nhỏ sẽ đáp ứng được yêu cầu.
    d) Mức 4. Đáp ứng đầy đủ yêu cầu tiêu chí.
    đ) Mức 5. Đáp ứng cao hơn yêu cầu tiêu chí.
    e) Mức 6. Thực hiện tốt như một hình mẫu của quốc gia.
    g) Mức 7. Thực hiện xuất sắc, đạt mức của các cơ sở giáo dục hàng đầu thế giới.

    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG MẦM NON, TIỂU HỌC, THCS, THPT:

    Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
    Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
    Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
    Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
    (Minh họa các tiêu chí, chỉ báo)

    Số lượng, nội dung các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn cụ thể được quy định phù hợp với đặc điểm trường mầm non, tiểu học hoặc trung học (THCS, THPT).
    + Thang đánh giá: Trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT được đánh giá theo 4 mức:
    (Mức 1, Mức 2, Mức 3, Mức 4);
    + Tiêu chí đánh giá trường được công nhận đạt khi tất cả các chỉ báo trong tiêu chí đạt yêu cầu.
    Chỉ báo được công nhận đạt khi tất cả các nội hàm của chỉ báo đạt yêu cầu.
    Nghiên cứu, thảo luận
    4/ So sánh:
    + Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng CSGD đại học do Bộ GD-ĐT ban hành
    + Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng CSGD theo AUN – QA.

    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT (3 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả CTĐT (3 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung CTĐT (3 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 4: Phương pháp tiếp cận trong dạy và học (3 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 5: Đánh giá kết quả học tập của người học (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 6: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên (7 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 7: Đội ngũ nhân viên (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 8: Người học và hoạt động hỗ trợ người học (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 9: Cơ sở vật chất và trang thiết bị (5 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 10: Nâng cao chất lượng (6 tiêu chí)
    Tiêu chuẩn 11: Kết quả đầu ra (5 tiêu chí)
    Thang đánh giá
    Việc đánh giá từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn sử dụng thang 7 mức, trong đó:
    a) Mức 1: Hoàn toàn không đáp ứng yêu cầu của tiêu chí, phải có giải pháp khắc phục ngay;
    b) Mức 2: Không đáp ứng yêu cầu của tiêu chí, cần có những giải pháp khắc phục;
    c) Mức 3: Chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tiêu chí nhưng chỉ cần có một số cải tiến nhỏ sẽ đáp ứng được yêu cầu;
    d) Mức 4: Đáp ứng yêu cầu của tiêu chí;
    đ) Mức 5: Đáp ứng tốt hơn yêu cầu của tiêu chí;
    e) Mức 6: Đáp ứng rất tốt yêu cầu của tiêu chí;
    g) Mức 7: Đáp ứng xuất sắc yêu cầu của tiêu chí.
    PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CLGD
    + Các phương pháp đánh giá chủ yếu trong quản lý chất lượng giáo dục:
    - Phương pháp đánh giá hội đồng.
    - Phương pháp chuyên gia trong và ngoài nước (thẩm định, phản biện).
    - Tự đánh giá.
    - Kết hợp nhiều phương pháp đánh giá.
    + Các minh chứng để phục vụ đánh giá chất lượng giáo dục:
    - Hồ sơ (quyết định, quy định, chỉ dẫn…).
    - Sản phẩm, kết quả hoạt động giáo dục đào tạo.
    - Cơ sở dữ liệu, thống kê.
    - Các minh chứng khác….
    Việc đánh giá CLGD có thể tiến hành từ bên trong hoặc từ bên ngoài CSGD:
    + Việc đánh giá chất lượng bên trong được tiến hành bởi cán bộ, giảng viên, sinh viên, học sinh của trường nhằm mục đích tự đánh giá các điều kiện BĐCL đào tạo, đánh giá chất lượng đào tạo của trường.
    + Việc đánh giá chất lượng được tiến hành từ bên ngoài do các cơ quan quản lý và cộng đồng đào tạo thực hiện với các mục đích khác nhau (khen – chê, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định công nhận…).

    2. Đảm bảo chất lượng giáo dục

    2.1 Khái niệm đảm bảo chất lượng
    + Quản lý chất lượng là quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp QL toàn bộ quá trình ĐT nhằm bảo đảm và không ngừng nâng cao CL đào tạo đáp ứng yêu cầu người sử dụng lao động (tìm hiểu nhu cầu thị trường lao động, thiết kế CTĐT, CT tuyển sinh, tổ chức ĐT và kiểm tra, đánh giá kết quả ĐT).
    + Bảo đảm chất lượng là quá trình QLCL nhằm ngăn ngừa những SP kém CL hay các chuẩn mực CL thấp. Việc BĐCL có tác dụng thúc đẩy nhằm nâng cao các chuẩn mực CL, tạo một quy trình chính thức cho việc đánh giá và nâng cao CL. Đảm bảo chất lượng là cơ sở của nguyên lý QLCL.
    2.1 Khái niệm đảm bảo chất lượng
    Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5814) “ Bảo đảm chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng”.
    + Trong giáo dục – đào tạo: Bảo đảm chất lượng có thể được coi như là một “hệ thống các biện pháp, các hoạt động có kế hoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo ra sự tin tưởng thỏa đáng rằng các hoạt động và sản phẩm đào tạo (HS, SV tốt nghiệp) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng giáo dục theo mục tiêu đào tạo dự kiến”.

    2.2 Quá trình bảo đảm chất lượng

    2.2.1 Hệ thống bảo đảm chất lượng
    Đánh giá trong và đánh giá ngoài đều cần thiết trong bảo đảm chất lượng:
    + Đánh giá trong là yếu tố quyết định nhất của chất lượng trong một trường, được quyết định bởi chất lượng quản lý, năng lực lãnh đạo quản lý.
    + Đánh giá ngoài có tác dụng củng cố, giúp nhà trường tập trung vào việc phát huy các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu của mình.

    2.2.1 Hệ thống bảo đảm chất lượng

    + 4 yêu cầu đối với hệ thống BĐCL của một trường:
    Thứ nhất, mọi người phải có trách nhiệm duy trì CL của sản phẩm hay dịch vụ.
    Thứ hai, mọi người phải có trách nhiệm củng cố CL của sản phẩm hay dịch vụ.
    Thứ ba, mọi người hiểu, sử dụng và cảm thấy mình là người làm chủ hệ thống đang hoạt động đúng hướng nhằm duy trì và củng cố chất lượng.
    Thứ tư, những người hưởng lợi (quản lý hay khách hàng) phải thường xuyên kiểm tra hệ thống và có trách nhiệm kiểm tra chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ.
    2.2.1 Hệ thống bảo đảm chất lượng
    Hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục
    Quản lý chất lượng bên trong cơ sở GDĐH
    Tự đánh giá
    Đánh giá ngoài
    2.2.1 Hệ thống bảo đảm chất lượng
    Quản lý chất lượng bên trong cơ sở GDĐH
    QL Đầu vào: các yếu tố liên quan tới sinh viên, giảng viên, quản lý, phục vụ và thiết bị; Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, tiêu chí đánh giá.
    QL Quá trình: HĐ dạy và học; thường xuyên giám sát công tác giảng dạy; tìm hiểu những khó khăn trong học tập của SV, phát hiện các vấn đề SP xuất hiện trong quá trình đào tạo để giải quyết kịp thời; các phương pháp được sử dụng trong quá trình dạy học.
    QL Đầu ra: kết quả thi cử, người tốt nghiệp có việc làm, đánh giá của người sử dụng LĐ.
    Tự đánh giá
    + Là cơ sở quan trọng để tự cải thiện chất lượng của trường.
    + Những hỗ trợ từ bên ngoài cần thiết: tập huấn cách tự đánh giá; cung cấp các thông tin trong nước và quốc tế về các chỉ số thực hiện, các kinh nghiệm đổi mới trong dạy và học.
    Đánh giá ngoài
    + Là phần công việc quan trọng của BĐCL.
    + Đoàn làm việc trao đổi với CBQL cơ sở GDĐH, GV, SV, người sử dụng LĐ và đội ngũ CB.NV.
    + ĐGN kết thúc bằng những kết luận, công khai kết quả, cấp hoặc không cấp chứng chỉ KĐCL.
    Các bước xây dựng hệ thống BĐCL bên trong
    + Xác định sứ mạng hay mục đích của trường ĐH;
    + Xác định các chức năng trường thực hiện tương ứng với các sứ mạng;
    + Xác định các mục tiêu của mỗi chức năng, các chỉ số thực hiện định tính và định lượng phù hợp;
    + Thành lập một hệ thống quản lý BĐCL, và các quá trình QLCL (cơ cấu tổ chức, các quy trình, phương pháp, chuẩn mực);
    + Thành lập một hệ thống kiểm định chất lượng đánh giá việc thực hiện các chức năng và xác định các lĩnh vực cần có sự cải tiến.
    Nghiên cứu, thảo luận
    (SV chuẩn bị ở nhà)
    1/ Tầm quan trọng và nội dung của quản lý chất lượng bên trong nhà trường trong hệ thống BĐCL giáo dục. Mối quan hệ giữa BĐCL bên trong và đánh giá ngoài. Những yêu cầu, các bước xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong.
    2/ Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của kiểm định CLGD. Nội dung cơ bản của các loại kiểm định CLGD. Quy trình kiểm định chất lượng CSGD (chung cho các cơ sở giáo dục ĐH, TrH, TH, MN). Các công việc chính trong quy trình và ý nghĩa của mỗi bước trong QLCL giáo dục.
    3/ Tóm tắt các công việc chính trong việc tự đánh giá của trường MN, TH, THCS, THPT. Ý nghĩa của việc tự đánh giá của CSGD trong công tác quản lý CLGD. Những yêu cầu tự đánh giá của CSGD trong kiểm định CLGD.
    4/ Tóm tắt các công việc chính trong bước đánh giá ngoài trường MN, TH, THCS, THPT. Ý nghĩa của đánh giá ngoài CSGD trong công tác quản lý CLGD. Những yêu cầu đối với việc đánh giá ngoài CSGD.

    2.3 Các mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục

    2.3.1 Mô hình các yếu tố tổ chức.
    Mô hình này đưa ra 5 yếu tố đánh giá:
    Đầu vào: SV, GV – CB.CNV, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy chế, quy định, tài chính…
    Quá trình đào tạo: mục tiêu, nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo…
    Kết quả đào tạo: mức độ hoàn thành khoá học, năng lực đạt được và khả năng thích ứng của SV.
    Đầu ra: SV tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội.
    Hiệu quả: Kết quả đào tạo và ảnh hưởng của nó đối với xã hội.

    5 khái niệm về chất lượng GDĐH

    + Chất lượng đầu vào: trình độ đầu vào thỏa mãn các chỉ tiêu, mục tiêu đề ra.
    + Chất lượng quá trình đào tạo: mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và học và các quá trình đào tạo khác.
    + Chất lượng đầu ra: mức độ đạt được của đầu ra (tốt nghiệp, kết quả NCKH và các dịch vụ khác) so với bộ tiêu chí hoặc so với các mục tiêu đã định sẵn.
    + Chất lượng sản phẩm: mức độ đạt các yêu cầu của SV, HS tốt nghiệp qua đánh giá của: SV, HS, PHHS, doanh nghiệp, xã hội.
    + Chất lượng giá trị gia tăng: mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, quan điểm) đóng góp cho xã hội và đặc biệt hệ thống đào tạo.

    2.3.2 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể - TQM

    Quản lý chất lượng tổng thể
    + Hướng vào việc nâng cao chất lượng thường xuyên nhờ tăng cường sự tham gia của các thành viên, tăng cường nền văn hóa chất lượng cao hơn là sự kiểm tra, giám sát.
    + Mọi hoạt động của tổ chức đều hướng tới việc đạt chất lượng cao. Chất lượng liên quan chặt chẽ với sự hài lòng của khách hàng.
    + TQM áp dụng vòng tròn Deming (PCDA) để kiểm soát và quản lý chất lượng.
    + Tăng cường phân cấp quản lý giáo dục, đề cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo nói chung và trong chất lượng đào tạo nói riêng.

    2.3.3 Bộ tiêu chuẩn ISO

    Trong giáo dục, việc áp dụng mô hình QLCL - ISO đã:
    + Hình thành ở các CSGD một hệ thống QLCL hiệu quả,
    + Hình thành hệ thống KĐCL quốc gia, khu vực và quốc tế,
    + Ứng dụng trong quản lý ở từng cơ quan QLGD, CSGD, các cơ quan nghiệp vụ GD.
    + Có thể ứng dụng trong QLCL ở nhiều lĩnh vực khác nhau: thi tốt nghiệp, tuyển sinh ĐH, xây dựng chương trình và viết sách giáo khoa phổ thông, xây dựng chương trình khung của GDĐH…
    + Đã tạo ra sự thay đổi có tính đột phá về quan niệm và mô hình quản lý nhà trường.
    2.3.4 Mô hình đánh giá chất lượng giáo dục theo bộ tiêu chuẩn Châu Âu – EFQM
    2.3.5 Mô hình HEQM (Hệ thống QLCL trong GDĐH)
    Mô hình này có 3 phần:
    + Mô hình quản lý chất lượng cấp cơ sở giáo dục.
    + Mô hình quản lý chất lượng cho hệ thống BĐCL bên trong.
    + Mô hình quản lý chất lượng cấp chương trình.
    Mô hình HEQM cấp CSGD được chia thành 4 mảng chính:
    + Mục tiêu (sứ mạng, mục đích, mục tiêu)
    + Nguồn lực (hoạch định chính sách, quản lý, nhân lực, ngân sách)
    + Hoạt động chuyên môn (đào tạo, nghiên cứu, phục vụ xã hội)
    + Kết quả (thành quả)

    3. Kiểm định chất lượng giáo dục

    3.1 Những vấn đề chung về kiểm định chất lượng giáo dục.
    3.1.1 Khái niệm
    + Kiểm định: yếu tố quan trọng trong hệ thống BĐCL .GD.
    + Hệ thống BĐCL bên trong: công cụ để cải thiện và nâng cao chất lượng
    Đánh giá ngoài (đặc biệt là kiểm định): công cụ quan trọng trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình.
    + Theo stanley & Patrick, Kiểm định được hiểu là “chứng nhận CSGD đạt được những tiêu chuẩn cơ bản về nguồn lực và các chỉ số thực hiện để củng cố CL, khuyến khích tự đánh giá, tăng cường tự quản và đảm bảo với công chúng rằng CSGD đạt được những chuẩn mực CL cơ bản”.
    + Hiệp hội kiểm định GDĐH, kiểm định chất lượng giáo dục đại học được xác định là “một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được GDĐH sử dụng để khảo sát đánh giá các CSGD cao đẳng và đại học và các ngành đào tạo đại học nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng".
    + Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á, Kiểm định chất lượng là “một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận một CSGD đại học hay một ngành đào tạo của CSGD.ĐH đáp ứng các chuẩn mực qui định” (theo SEAMEO, 2003).
    + Theo tài liệu về kiểm định các trường kỹ thuật và dạy nghề các nước Tiểu vùng sông Mê Kông: “Kiểm định là một hệ thống nhằm công nhận các CS và CTĐT của các cơ sở đó đạt được một mức độ về hiệu quả, chất lượng và sự hoàn chỉnh trong đào tạo để có được sự tin cậy của cộng đồng giáo dục và công chúng mà họ phục vụ”

    3.1.2.Mục đích cơ bản của kiểm định CLGD

    - Xác nhận hệ thống đảm bảo CLGD của trường hoặc CTGD theo bộ tiêu chuẩn kiểm định được nhà trường thừa nhận và cam kết thực hiện.
    - Giúp nhà trường cải thiện, nâng cao CLGD để đáp ứng nhu cầu XH, phụ huynh, người sử dụng lao động.
    Ở VN, kiểm định CLGD đối với trường MN, TH, THCS,THPT nhằm:
    + Xác định trường đạt mức đáp ứng mục tiêu GD trong từng giai đoạn;
    + Giúp trường lập kế hoạch cải tiến CL, duy trì và nâng cao CL các hoạt động GD;
    + Công khai, giải trình với các cơ quan QLNN và XH về thực trạng CLGD của trường;
    + Để cơ quan QLNN đánh giá, công nhận hoặc không công nhận trường đạt kiểm định CLGD.
    3.1.3.Đối với các cơ sở GDĐH, kiểm định chất lượng có ý nghĩa:
    + Góp phần đảm bảo và nâng cao CLGD;
    + Xác nhận mức độ CSGD đáp ứng mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn; Giúp nhà trường tự nhìn nhận lại các HĐGD và các điều kiện khác để xây dựng kế hoạch cải tiến CL.
    + Giúp các cơ quan QLGD xây dựng chính sách, đầu tư nguồn lực để không ngừng nâng cao CLGD – ĐT.
    + Góp phần nâng cao trách nhiệm của nhà trường trong việc giải trình về thực trạng CLGD;
    + Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ CSGD và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.
    3.1.4 Các nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục:
    + Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;
    + Trung thực, công khai, minh bạch;
    + Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ.
    3.1.5 Các loại kiểm định chất lượng giáo dục
    + Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và
    + Kiểm định chất lượng chương trình.
    Hai loại này có mối quan hệ mật thiết trong bảo đảm chất lượng; sự khác nhau là ở trọng tâm chú ý của công việc đánh giá.
    + Kiểm định chất lượng CSGD đánh giá và công nhận mức độ CSGD đạt tiêu chuẩn CLGD về mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục.
    Trọng tâm chú ý: điều kiện BĐCL và hệ thống QLCL của nhà trường.
    + Kiểm định chất lượng CTĐT đánh giá và công nhận mức độ CTĐT đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT quy định.
    Trọng tâm chú ý là hệ thống QLCL trong quá trình đào tạo:
    - Mục tiêu, nội dung CTĐT của các môn học có được xác định hợp lý, phù hợp với trình độ KH&CN và các nhu cầu của XH hay không;
    - Tổ chức QTĐT theo CTĐT có đảm bảo để đạt được mục tiêu đề ra hay không…
    Quy trình kiểm định
    CSGD ĐẠI HỌC
    CSGD MN, TH, TRUNG HỌC
    a) Tự đánh giá;
    b) Đánh giá ngoài;
    c) Thẩm định kết quả đánh giá;
    d) Công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    a) Tự đánh giá.
    b) Đánh giá ngoài.
    c) Công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
    Các bước tự đánh giá
    CSGD ĐẠI HỌC
    CSGD MN, TH, TRUNG HOC
    (1). Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
    (2). Lập kế hoạch tự đánh giá.
    (3). Thu thập, phân tích và xử lý thông tin, minh chứng.
    (4). Viết báo cáo tự đánh giá.
    (5). Lưu trữ và sử dụng báo cáo tự đánh giá.
    (6). Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá.
    (1). Thành lập hội đồng tự đánh giá.
    (2). Lập kế hoạch tự đánh giá.
    (3). Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
    (4). Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí.
    (5). Viết báo cáo tự đánh giá.
    (6). Công bố báo cáo tự đánh giá.
    (7). Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá.
    Các bước đánh giá ngoài
    CSGD ĐẠI HỌC
    CSGD MN, TH, TRUNG HỌC
    (1). Nghiên cứu hồ sơ tự đánh giá
    (2). Khảo sát sơ bộ tại CSGD.
    (3). Khảo sát chính thức tại CSGD.
    (4). Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, gửi cho CSGD để tham khảo ý kiến
    (5). Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài

    (1). Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
    (2). Khảo sát sơ bộ tại trường.
    (3). Khảo sát chính thức tại trường.
    (4). Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
    (5). Lấy ý kiến phản hồi của trường về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
    (6). Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
    Kiểm định CTĐT đại học
    Quy trình tự đánh giá:
    + Thành lập Hội đồng tự đánh giá
    + Lập kế hoạch tự đánh giá
    + Phân tích tiêu chí, thu thập thông tin và minh chứng
    + Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng thu được
    + Viết báo cáo tự đánh giá
    Các bước đánh giá ngoài
    (1). Bước 1: Chuẩn bị
    (2). Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ tự đánh giá
    (3). Bước 3: Khảo sát sơ bộ tại cơ sở giáo dục
    (4). Bước 4: Khảo sát chính thức tại cơ sở giáo dục
    (5). Bước 5: Viết báo cáo đánh giá ngoài
     
    Gửi ý kiến