Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Phúc Tuy - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Bình Dương).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề cương bài giảng hệ thống giáo dục quốc dân

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:35' 11-12-2008
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 1041
Người gửi: Phạm Phúc Tuy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:35' 11-12-2008
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 1041
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG:
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Phạm Phúc Tuy
Khoa CBQL & Nghiệp vụ
Trường CĐSP Bình Dương
I/ Hệ thống giáo dục quốc dân:
1/ Khái niệm hệ thống giáo dục quốc dân:
1.1 Hệ thống giáo dục quốc dân ( GDQD )của một nước là tòan bộ các cơ quan chuyên trách việc giáo dục và đào tạo cho thanh thiếu niên và công dân của nước đó.Những cơ quan này liên kết chặt chẽ với nhau hợp thành một hệ thống hòan chỉnh và cân đối nằm trong hệ thống xã hội, được xây dựng theo những nguyên tắc nhất định về tổ chức giáo dục và đào tạo nhằm đảm bảo thực hiện được chính sách của quốc gia trong lĩnh vực giáo quốc dân .
Hệ thống GDQD gồm 2 hệ thống lớn:
+ Hệ thống nhà trường: được chia thành từng ngành học, bậc học, cấp học, từng lọai nhà trường…Nhà trường là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống GDQD, là cơ quan của nhà nước chuyên trách việc đào tạo con người theo yêu cầu của nền kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đọan lịch sử.
+ Hệ thống ngòai nhà trường: được chia theo các lọai hình họat động như khoa học kỹ thuật, thể dục thể thao,văn hóa nghệ thuật…với các tổ chức như nhà văn hóa, câu lạc bộ , thư viên, trạm khoa học kỹ thuật… nơi dành cho thanh thiếu niên học tập, vui chơi giải trí, bồi dưỡng chính trị đạo đức, phát triển năng khiếu.Các cơ quan giáo dục ngòai nhà trường cũng là những thể chế do nhà nước quản lý hoặc do các đòan thể xã hội phụ trách.
1.2 Hệ thống GDQD phản ánh chế độ chính trị - xã hội, trình dộ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật- công nghệ, chính sách và truyền thống văn hóa, giáo dục của nước đó. Do đó hệ thống GD của mỗi nước có những nét khác nhau về tính chất, cơ cấu, mục tiêu, nội dung,cơ chế tổ chức và vận hành.
2/ Những nguyên tắc chỉ chỉ đạo việc xây dựng hệ thống GDQD ở nước ta:
2.1 Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân lao động về GD, phát huy tính tích cực, sáng tạo của nhân dân, tạo điều kiện để tòan dân được hưởng những thành tựu tốt đẹp về văn hóa, làm cho sự nghiệp GD thật sự là của tòan dân.
2.2 Thực hiện từng bước chế độ GD phổ thông bắt buộc, mở rộng dần việc Nhà nước và xã hội đảm trách nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân học tập.
2.3 Bảo đảm sự bình đẳng về quyền học tập đối với mọi công dân.
2.4 Bảo đảm quyền của các dân tộc ít người được học tiếng nói, chữ viết, giữ gìn và phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình.
2.5 Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong sự nghiệp phát triển giáo dục, đồng thời mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp GD, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu GD.
2.6 Sự nghiệp GD phải gắn chặt và phục vụ sự nghiệp cách mạng XHCN, sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.Công tác GD ở nhà trường phải gắn chặt và phục vụ cho những mục tiêu KT-XH của địa phương.
2.7 Bảo đảm tính thống nhất, cân đối và liên tục trong hệ thống GDQD.
3. Cơ cấu hệ thống GDQD Việt Nam:
Cơ cấu hệ thống GDQD Việt Nam theo Luật GD ( 2005 ):
a/ Điều 4 của Luật này quy định:
- Hệ thống GD quốc dân bao gồm GD chính quy và GD thường xuyên
- Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống GD quốc dân bao gồm:
GD mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo
GD phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở,trung học phổ thông
GD nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
GD đại học và sau đại học ( gọi chung là GD đại học ) đào tạo trình độ cao đẳng,trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
b/ Hệ thống văn bằng chứng chỉ:
+ Điều 8 luật GD quy định văn bằng của hệ thống GDQD gồm:
- Bằng tốt nghiệp THCS
- Bằng tốt nghiệp THPT
- Bằng tốt nghiệp trung cấp
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng
- Bằng tốt nghiệp đại học ( bằng tốt nghiệp đại học của kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Phạm Phúc Tuy
Khoa CBQL & Nghiệp vụ
Trường CĐSP Bình Dương
I/ Hệ thống giáo dục quốc dân:
1/ Khái niệm hệ thống giáo dục quốc dân:
1.1 Hệ thống giáo dục quốc dân ( GDQD )của một nước là tòan bộ các cơ quan chuyên trách việc giáo dục và đào tạo cho thanh thiếu niên và công dân của nước đó.Những cơ quan này liên kết chặt chẽ với nhau hợp thành một hệ thống hòan chỉnh và cân đối nằm trong hệ thống xã hội, được xây dựng theo những nguyên tắc nhất định về tổ chức giáo dục và đào tạo nhằm đảm bảo thực hiện được chính sách của quốc gia trong lĩnh vực giáo quốc dân .
Hệ thống GDQD gồm 2 hệ thống lớn:
+ Hệ thống nhà trường: được chia thành từng ngành học, bậc học, cấp học, từng lọai nhà trường…Nhà trường là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống GDQD, là cơ quan của nhà nước chuyên trách việc đào tạo con người theo yêu cầu của nền kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đọan lịch sử.
+ Hệ thống ngòai nhà trường: được chia theo các lọai hình họat động như khoa học kỹ thuật, thể dục thể thao,văn hóa nghệ thuật…với các tổ chức như nhà văn hóa, câu lạc bộ , thư viên, trạm khoa học kỹ thuật… nơi dành cho thanh thiếu niên học tập, vui chơi giải trí, bồi dưỡng chính trị đạo đức, phát triển năng khiếu.Các cơ quan giáo dục ngòai nhà trường cũng là những thể chế do nhà nước quản lý hoặc do các đòan thể xã hội phụ trách.
1.2 Hệ thống GDQD phản ánh chế độ chính trị - xã hội, trình dộ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật- công nghệ, chính sách và truyền thống văn hóa, giáo dục của nước đó. Do đó hệ thống GD của mỗi nước có những nét khác nhau về tính chất, cơ cấu, mục tiêu, nội dung,cơ chế tổ chức và vận hành.
2/ Những nguyên tắc chỉ chỉ đạo việc xây dựng hệ thống GDQD ở nước ta:
2.1 Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân lao động về GD, phát huy tính tích cực, sáng tạo của nhân dân, tạo điều kiện để tòan dân được hưởng những thành tựu tốt đẹp về văn hóa, làm cho sự nghiệp GD thật sự là của tòan dân.
2.2 Thực hiện từng bước chế độ GD phổ thông bắt buộc, mở rộng dần việc Nhà nước và xã hội đảm trách nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân học tập.
2.3 Bảo đảm sự bình đẳng về quyền học tập đối với mọi công dân.
2.4 Bảo đảm quyền của các dân tộc ít người được học tiếng nói, chữ viết, giữ gìn và phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình.
2.5 Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong sự nghiệp phát triển giáo dục, đồng thời mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp GD, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu GD.
2.6 Sự nghiệp GD phải gắn chặt và phục vụ sự nghiệp cách mạng XHCN, sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.Công tác GD ở nhà trường phải gắn chặt và phục vụ cho những mục tiêu KT-XH của địa phương.
2.7 Bảo đảm tính thống nhất, cân đối và liên tục trong hệ thống GDQD.
3. Cơ cấu hệ thống GDQD Việt Nam:
Cơ cấu hệ thống GDQD Việt Nam theo Luật GD ( 2005 ):
a/ Điều 4 của Luật này quy định:
- Hệ thống GD quốc dân bao gồm GD chính quy và GD thường xuyên
- Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống GD quốc dân bao gồm:
GD mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo
GD phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở,trung học phổ thông
GD nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
GD đại học và sau đại học ( gọi chung là GD đại học ) đào tạo trình độ cao đẳng,trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
b/ Hệ thống văn bằng chứng chỉ:
+ Điều 8 luật GD quy định văn bằng của hệ thống GDQD gồm:
- Bằng tốt nghiệp THCS
- Bằng tốt nghiệp THPT
- Bằng tốt nghiệp trung cấp
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng
- Bằng tốt nghiệp đại học ( bằng tốt nghiệp đại học của kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư
 









Các ý kiến mới nhất